Kế hoạch 697/KH-UBND năm 2022 triển khai Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
| Số hiệu | 697/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 07/11/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 07/11/2022 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Kạn |
| Người ký | Nguyễn Đăng Bình |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 697/KH-UBND |
Bắc Kạn, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2022/NĐ-CP NGÀY 05/9/2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Thực hiện Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử (sau đây gọi là Nghị định 59/2022/NĐ-CP), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định 59/2022/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện quy định về định danh và xác thực điện tử theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP.
- Xác định nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Nghị định 59/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác hướng dẫn cấp, quản lý Căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị định 59/2022/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Yêu cầu
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, tránh chồng chéo giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định 59/2022/NĐ-CP.
- Việc thực hiện Nghị định 59/2022/NĐ-CP bảo đảm đồng bộ với các nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” (Đề án 06).
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI, PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
(Chi tiết các nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục đính kèm)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách Nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm phân bổ cho các đơn vị, địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã: Theo chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung được phân công.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, bố trí nguồn kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch này đúng quy định hiện hành.
3. Công an tỉnh có trách nhiệm: Theo dõi, kiểm tra, k ị p t h ờ i đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo Bộ Công an, UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 59/2022/NĐ-CP
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Sản phẩm dự kiến hoàn thành |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Đăng tải Nghị định 59/2022/NĐ-CP lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn |
Nghị định được đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn |
Văn phòng UBND tỉnh |
Công an tỉnh |
Tháng 11/2022 |
|
2 |
Xây dựng phóng sự tuyên truyền Nghị định 59/NĐ-CP và hướng dẫn quản lý, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử |
Phóng sự được phát sóng trên Đài phát thành và truyền hình tỉnh |
Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh |
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan và UBND các huyện, thành phố |
Năm 2022 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị định 59/2022/NĐ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân |
Văn bản chỉ đạo hoặc tổ chức lồng ghép thông qua các buổi họp, giao ban của các cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Công an tỉnh |
Năm 2022 và các năm tiếp theo |
|
4 |
Tổ chức tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo cơ quan, tổ chức và người trực tiếp làm công tác cấp, quản lý căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử |
Lồng ghép với Hội nghị tập huấn công tác cấp, quản lý căn cước công dân; định danh và xác thực điện tử |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Năm 2022 và các năm tiếp theo |
|
5 |
Tham gia xây dựng, góp ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP khi có yêu cầu |
Văn bản tham gia xây dựng, góp ý kiến |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện |
Khi có phát sinh |
|
6 |
Tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để triển khai thi hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP |
Văn bản quy phạm pháp luật |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Năm 2022 và các năm tiếp theo |
|
7 |
Tổ chức kết nối hệ thống định danh và xác thực điện tử với Cổng dịch vụ công quốc gia; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh để phục vụ giải quyết dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử |
Hệ thống định danh và xác thực điện tử được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan |
Hoàn thành chậm nhất trước 30/6/2024, sau đó duy trì thường xuyên |
|
8 |
Thông báo tài khoản do Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên môi trường điện tử đến ngày 01/7/2024 |
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Hoàn thành trước ngày 30/6/2024 |
|
9 |
Tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua tài khoản định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia |
Thủ tục hành chính được giải quyết thông qua tài khoản định danh và xác thực điện tử |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông |
Thực hiện từ ngày 01/7/2024 |
|
10 |
Bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong việc xác thực theo yêu cầu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; cơ quan Nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức khác được giao nhiệm vụ thực hiện dịch vụ công |
Các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo hoạt động ổn định, thông suốt trong quá trình xác thực |
Sở Thông tin và Truyền thông; Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
11 |
Rà soát, tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với các quy định của Nghị định 59/2022/NĐ-CP |
Văn bản quy phạm pháp luật |
Sở Tư pháp |
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành có liên quan; UBND cấp huyện |
Thực hiện năm 2022 và năm 2023 |
|
12 |
Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử |
Xác lập tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức, cá nhân |
Công an tỉnh |
|
Thường xuyên |
|
13 |
Tổ chức kiểm tra thi hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP |
Lồng ghép nôi dung kiểm tra tại các buổi kiểm tra công tác cấp, quản lý căn cước công dân; định danh và xác thực điện tử |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
14 |
Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức đăng ký, sử dụng tài khoản định danh điện tử |
Pano, apphich, các hình thức tuyên truyền khác phù hợp với tình hình thực tế |
Công an tỉnh |
|
Thường xuyên |
|
Lồng ghép thông qua các buổi họp, giao ban của các cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
|
Thường xuyên |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 697/KH-UBND |
Bắc Kạn, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2022/NĐ-CP NGÀY 05/9/2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Thực hiện Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử (sau đây gọi là Nghị định 59/2022/NĐ-CP), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định 59/2022/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện quy định về định danh và xác thực điện tử theo Nghị định 59/2022/NĐ-CP.
- Xác định nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện Nghị định 59/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác hướng dẫn cấp, quản lý Căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị định 59/2022/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Yêu cầu
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, tránh chồng chéo giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Nghị định 59/2022/NĐ-CP.
- Việc thực hiện Nghị định 59/2022/NĐ-CP bảo đảm đồng bộ với các nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” (Đề án 06).
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI, PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
(Chi tiết các nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục đính kèm)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách Nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm phân bổ cho các đơn vị, địa phương và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã: Theo chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung được phân công.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, bố trí nguồn kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch này đúng quy định hiện hành.
3. Công an tỉnh có trách nhiệm: Theo dõi, kiểm tra, k ị p t h ờ i đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo Bộ Công an, UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 59/2022/NĐ-CP
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Sản phẩm dự kiến hoàn thành |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Đăng tải Nghị định 59/2022/NĐ-CP lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn |
Nghị định được đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn |
Văn phòng UBND tỉnh |
Công an tỉnh |
Tháng 11/2022 |
|
2 |
Xây dựng phóng sự tuyên truyền Nghị định 59/NĐ-CP và hướng dẫn quản lý, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử |
Phóng sự được phát sóng trên Đài phát thành và truyền hình tỉnh |
Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh |
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan và UBND các huyện, thành phố |
Năm 2022 và các năm tiếp theo |
|
3 |
Tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị định 59/2022/NĐ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân |
Văn bản chỉ đạo hoặc tổ chức lồng ghép thông qua các buổi họp, giao ban của các cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Công an tỉnh |
Năm 2022 và các năm tiếp theo |
|
4 |
Tổ chức tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo cơ quan, tổ chức và người trực tiếp làm công tác cấp, quản lý căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử |
Lồng ghép với Hội nghị tập huấn công tác cấp, quản lý căn cước công dân; định danh và xác thực điện tử |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Năm 2022 và các năm tiếp theo |
|
5 |
Tham gia xây dựng, góp ý kiến vào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP khi có yêu cầu |
Văn bản tham gia xây dựng, góp ý kiến |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện |
Khi có phát sinh |
|
6 |
Tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để triển khai thi hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP |
Văn bản quy phạm pháp luật |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Năm 2022 và các năm tiếp theo |
|
7 |
Tổ chức kết nối hệ thống định danh và xác thực điện tử với Cổng dịch vụ công quốc gia; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh để phục vụ giải quyết dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử |
Hệ thống định danh và xác thực điện tử được kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan |
Hoàn thành chậm nhất trước 30/6/2024, sau đó duy trì thường xuyên |
|
8 |
Thông báo tài khoản do Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên môi trường điện tử đến ngày 01/7/2024 |
Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Hoàn thành trước ngày 30/6/2024 |
|
9 |
Tổ chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua tài khoản định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia |
Thủ tục hành chính được giải quyết thông qua tài khoản định danh và xác thực điện tử |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông |
Thực hiện từ ngày 01/7/2024 |
|
10 |
Bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong việc xác thực theo yêu cầu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; cơ quan Nhà nước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức khác được giao nhiệm vụ thực hiện dịch vụ công |
Các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo hoạt động ổn định, thông suốt trong quá trình xác thực |
Sở Thông tin và Truyền thông; Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
11 |
Rà soát, tham mưu HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với các quy định của Nghị định 59/2022/NĐ-CP |
Văn bản quy phạm pháp luật |
Sở Tư pháp |
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành có liên quan; UBND cấp huyện |
Thực hiện năm 2022 và năm 2023 |
|
12 |
Tổ chức thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử |
Xác lập tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức, cá nhân |
Công an tỉnh |
|
Thường xuyên |
|
13 |
Tổ chức kiểm tra thi hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định 59/2022/NĐ-CP |
Lồng ghép nôi dung kiểm tra tại các buổi kiểm tra công tác cấp, quản lý căn cước công dân; định danh và xác thực điện tử |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
14 |
Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức đăng ký, sử dụng tài khoản định danh điện tử |
Pano, apphich, các hình thức tuyên truyền khác phù hợp với tình hình thực tế |
Công an tỉnh |
|
Thường xuyên |
|
Lồng ghép thông qua các buổi họp, giao ban của các cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
|
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh