Kế hoạch 683/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW, Nghị quyết 282/NQ-CP và Kế hoạch 40-KH/TU thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân do tỉnh Cao Bằng ban hành
| Số hiệu | 683/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hà Nhật Lệ |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 683/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 15 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15/9/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 40-KH/TU NGÀY 15/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY CAO BẰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Nghị quyết số 72-NQ/TW), Thông báo số 10-TB/VPTW ngày 04/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết quả chuyến thăm và làm việc của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị (Nghị quyết số 282/NQ-CP), Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Kế hoạch số 40-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng xây dựng kế hoạch tổ chức, triển khai, thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Kế hoạch số 40-KH/TU; tạo chuyển biến rõ nét trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển bền vững.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng.
2. Yêu cầu
- Việc cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP, Kế hoạch số 40-KH/TU đảm bảo đồng bộ, thống nhất, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và phù hợp với tình hình thực tế, định hướng phát triển của tỉnh.
- Tổ chức triển khai đồng bộ và thống nhất các nhiệm vụ từ cấp tỉnh đến cơ sở; phân công rõ nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, sản phẩm cụ thể, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kịp thời điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030: Bao gồm các tiêu chí cụ thể cần phải đạt kết quả và phân công trách nhiệm theo dõi, đánh giá (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu và tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có cùng mức phát triển. Người dân có tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên khoảng 18%. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của nhân dân.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ thực hiện trong năm 2026
- Ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân, đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân; Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường; Kế hoạch đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào trong chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; Kế hoạch thực hiện các Đề án của Thủ tướng Chính phủ (Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026-2030; Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định y tế; Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao; Đề án phát triển nhân lực cho trạm y tế cấp xã; Đề án/Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh...) ngay sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026. Xây dựng kế hoạch luân phiên, luân chuyển, điều động bác sỹ công tác tại trạm y tế xã.
- Ban hành Kế hoạch triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe học sinh, sinh viên, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí; tạo lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời người dân trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình
- Giai đoạn 2026-2030, 56 trạm y tế cấp xã của tỉnh Cao Bằng được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; các điểm y tế thuộc trạm y tế đảm bảo hoạt động có hiệu quả; nâng cao chất lượng, hiệu quả y tế cơ sở trong cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Mỗi năm luân phiên, luân chuyển, điều động ít nhất 10 - 15 lượt bác sĩ về làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã; phấn đấu đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5 bác sĩ/trạm y tế.
- Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục nghiên cứu, rà soát các cơ chế, chính sách của tỉnh đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Triển khai thực hiện tăng mức đóng bảo hiểm y tế, mở rộng phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế cho một số dịch vụ phòng bệnh, khám sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh; sàng lọc trước sinh và sơ sinh một số bệnh, tật bẩm sinh trên địa bàn tỉnh theo lộ trình và quy định của Chính phủ.
- Triển khai thực hiện chính sách miễn viện phí trên địa bàn tỉnh (trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế) theo lộ trình và quy định của Chính phủ.
3. Nhiệm vụ thường xuyên
Gồm có 06 nhóm nhiệm vụ:
3.1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
(1) Xác định công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, lâu dài, không chỉ của ngành y tế mà của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và mọi người dân.
Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân vào nghị quyết lãnh đạo của cấp ủy; kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh, của các xã, phường. Quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế và các đơn vị, cơ sở y tế. Có giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 683/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 15 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP NGÀY 15/9/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 40-KH/TU NGÀY 15/12/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY CAO BẰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Nghị quyết số 72-NQ/TW), Thông báo số 10-TB/VPTW ngày 04/02/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết quả chuyến thăm và làm việc của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị (Nghị quyết số 282/NQ-CP), Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Kế hoạch số 40-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng xây dựng kế hoạch tổ chức, triển khai, thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP và Kế hoạch số 40-KH/TU; tạo chuyển biến rõ nét trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, hướng tới công bằng, hiệu quả và phát triển bền vững.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện và đánh giá việc thực hiện Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng.
2. Yêu cầu
- Việc cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP, Kế hoạch số 40-KH/TU đảm bảo đồng bộ, thống nhất, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và phù hợp với tình hình thực tế, định hướng phát triển của tỉnh.
- Tổ chức triển khai đồng bộ và thống nhất các nhiệm vụ từ cấp tỉnh đến cơ sở; phân công rõ nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, sản phẩm cụ thể, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kịp thời điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030: Bao gồm các tiêu chí cụ thể cần phải đạt kết quả và phân công trách nhiệm theo dõi, đánh giá (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu và tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có cùng mức phát triển. Người dân có tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên khoảng 18%. Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của nhân dân.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ thực hiện trong năm 2026
- Ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân, đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân; Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường; Kế hoạch đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào trong chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; Kế hoạch thực hiện các Đề án của Thủ tướng Chính phủ (Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026-2030; Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định y tế; Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao; Đề án phát triển nhân lực cho trạm y tế cấp xã; Đề án/Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh...) ngay sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026. Xây dựng kế hoạch luân phiên, luân chuyển, điều động bác sỹ công tác tại trạm y tế xã.
- Ban hành Kế hoạch triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe học sinh, sinh viên, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí; tạo lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời người dân trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình
- Giai đoạn 2026-2030, 56 trạm y tế cấp xã của tỉnh Cao Bằng được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; các điểm y tế thuộc trạm y tế đảm bảo hoạt động có hiệu quả; nâng cao chất lượng, hiệu quả y tế cơ sở trong cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Mỗi năm luân phiên, luân chuyển, điều động ít nhất 10 - 15 lượt bác sĩ về làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã; phấn đấu đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5 bác sĩ/trạm y tế.
- Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục nghiên cứu, rà soát các cơ chế, chính sách của tỉnh đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Triển khai thực hiện tăng mức đóng bảo hiểm y tế, mở rộng phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế cho một số dịch vụ phòng bệnh, khám sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh; sàng lọc trước sinh và sơ sinh một số bệnh, tật bẩm sinh trên địa bàn tỉnh theo lộ trình và quy định của Chính phủ.
- Triển khai thực hiện chính sách miễn viện phí trên địa bàn tỉnh (trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế) theo lộ trình và quy định của Chính phủ.
3. Nhiệm vụ thường xuyên
Gồm có 06 nhóm nhiệm vụ:
3.1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
(1) Xác định công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, lâu dài, không chỉ của ngành y tế mà của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và mọi người dân.
Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân vào nghị quyết lãnh đạo của cấp ủy; kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh, của các xã, phường. Quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế và các đơn vị, cơ sở y tế. Có giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
(2) Chuyển trọng tâm từ tập trung “khám bệnh, chữa bệnh” sang chủ động “phòng bệnh”, chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời. Nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, chủ động phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, phù hợp từng vùng, từng nhóm đối tượng, đặc biệt là đối với trẻ em, thanh niên, người cao tuổi. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền trong “Ngày Sức khỏe toàn dân” 07/4 hằng năm.
- Chủ động phòng ngừa và kiểm soát chặt chẽ các nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tạo môi trường sống khỏe mạnh. Giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm có hại cho sức khỏe, nhất là thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện; kiểm soát, giám sát an toàn hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu các yếu tố nguy cơ từ môi trường đất, nước, không khí do hoạt động công nghiệp gây tác hại cho sức khỏe con người. Chú trọng chăm sóc sức khỏe tâm thần, tạo môi trường sống, làm việc, học tập cân bằng, giảm căng thẳng, áp lực. Chú trọng công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân. Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình. Xây dựng và triển khai các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Triển khai có hiệu quả các chương trình, chiến lược mục tiêu quốc gia nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ người Việt Nam, Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, Chương trình chăm sóc sức khỏe học đường. Dinh dưỡng trong phòng bệnh phải được chú trọng thực hiện trong suốt vòng đời, theo từng lứa tuổi, giai đoạn phát triển, tình trạng sức khỏe, bảo đảm cân đối về khẩu phần, thành phần dinh dưỡng, chất lượng bữa ăn, phù hợp với thể trạng, văn hóa và điều kiện kinh tế của người Việt Nam.
Triển khai thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em, thanh niên, người cao tuổi. Đẩy mạnh giáo dục thể chất trong nhà trường; đưa nội dung giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng vào chương trình giáo dục ở các cấp học phù hợp với độ tuổi. Tập trung triển khai đồng bộ các chính sách, chương trình nhằm nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo thích ứng với già hóa dân số; phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
Đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số, phân cấp, phân quyền triệt để, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị, cơ sở y tế; phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân.
3.2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền
(1) Phổ biến, quán triệt và triển khai hiệu quả các quy định pháp luật (Luật Dân số, Phòng bệnh, An toàn thực phẩm, Thiết bị y tế, Y học cổ truyền, Phòng, chống tác hại thuốc lá, các nghị định, đề án của Chính phủ...) sau khi Quốc hội, Chính phủ ban hành/sửa đổi; đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dân số, bảo đảm thích ứng với già hóa dân số, duy trì mức sinh thay thế bền vững.
(2) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 287-KH/TU ngày 02/01/2024 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới. Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở theo hướng hiện đại, đủ năng lực giám sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh và chủ động tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường thực hiện Chương trình Tiêm chủng mở rộng về phạm vi và đối tượng tiêm chủng theo hướng dẫn của Bộ Y tế; duy trì và nâng cao tỷ lệ bao phủ tiêm chủng phòng bệnh, đảm bảo tiêm chủng an toàn, hiệu quả. Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe theo vòng đời. Khuyến khích người dân chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, khám sàng lọc trước sinh, sơ sinh, khám sàng lọc một số loại bệnh tật phổ biến, nguy hiểm phù hợp với từng lứa tuổi, nhóm đối tượng.
Củng cố, nâng cao năng lực đồng bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực, cơ cấu, đủ số lượng bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ; duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở vật chất, thuốc, thiết bị y tế cơ bản, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới.
Trong giai đoạn 2026-2030, mỗi năm thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động ít nhất 10-15 lượt bác sĩ về làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã; bổ sung bác sĩ cơ hữu tại trạm y tế cấp xã; triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm y tế cấp xã, đặc biệt cho các xã vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, đến năm 2030 có đủ bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ; mở các lớp đào tạo bồi dưỡng bài bản cho đội ngũ y tế thôn bản hằng năm; đầu tư cơ sở vật chất cho 56 trạm y tế cấp xã đảm bảo đủ thiết bị y tế cơ bản theo quy định, cơ sở vật chất các điểm y tế thuộc trạm y tế đáp ứng điều kiện hoạt động.
Triển khai chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình, tăng cường kết nối, hỗ trợ giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật trong hệ thống y tế, trong đó tập trung hỗ trợ cho trạm y tế cấp xã. Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở y tế tại các khu vực vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, hạn chế trong tiếp cận dịch vụ y tế.
(3) Nâng cao năng lực các đơn vị kiểm nghiệm, kiểm định trên địa bàn, kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng môi trường sống, học tập, làm việc, chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế, chất lượng dịch vụ y tế.
(4) Đẩy mạnh các hoạt động kết hợp quân dân y, y tế công an để đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới. Xây dựng, triển khai hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn tỉnh; kết hợp hiệu quả giữa các lực lượng y tế, công an, quân đội và các ngành liên quan, bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ cấp cứu nhanh chóng, kịp thời ngay tại hiện trường.
(5) Xây dựng mới 01 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng quy mô 1.000 giường, có khả năng nâng cấp lên 1.500 giường sau năm 2030, được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn nhân lực; chuyển Trung tâm y tế Cao Bằng thành Bệnh viện Lão khoa để quản lý, sử dụng cơ sở vật chất của Bệnh viện Đa khoa y dược cổ truyền - phục hồi chức năng, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng sau khi các bệnh viện này chuyển sang cơ sở được đầu tư xây dựng mới, việc cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất cho Bệnh viện Lão khoa phù hợp cho yêu cầu hoạt động chuyên môn. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
(6) Tăng cường quản lý nhà nước, nâng cao năng lực của hệ thống y học cổ truyền. Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. Thúc đẩy phổ biến kiến thức, kỹ thuật y học cổ truyền đến cộng đồng. Có cơ chế để phát huy tiềm năng dược liệu, đẩy mạnh quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn. Bảo tồn tri thức truyền thống và phát huy giá trị đa dụng của dược liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền thống. Tập trung nâng cao chất lượng y học cổ truyền, nhất là thuốc cổ truyền, dược liệu.
(7) Đề nghị các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, nâng cao năng lực cho các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Cao Bằng, các Trạm Y tế cấp xã về y tế dự phòng, y tế cơ sở theo bản thỏa thuận hợp tác giữa Sở Y tế tỉnh Cao Bằng và Sở Y tế thành phố Hà Nội ký ngày 13/02/2026, nội dung thỏa thuận hợp tác chuyên môn trong khám bệnh chữa bệnh giữa Sở Y tế Cao Bằng và Bệnh viện Đa khoa Đức Giang ký ngày 12/3/2026.
(8) Đề nghị Bộ Y tế phân công nhiệm vụ cho Bệnh viện đa khoa Đức Giang, Bệnh viện Xanh Pôn, Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, Bệnh viện Tim Hà Nội, Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội trực thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội trực tiếp phối hợp tham gia chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.
3.3. Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế
(1) Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Lương y phải như từ mẫu". Đội ngũ thầy thuốc và nhân viên y tế phải phấn đấu sâu y lý, giỏi y thuật, giàu y đức, tận tụy với nghề nghiệp, xứng đáng với sự tin cậy và tôn vinh của xã hội. Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh cho cán bộ y tế. Cải thiện môi trường làm việc, bảo đảm an toàn, giảm áp lực cho nhân viên y tế; đổi mới cách thức quản lý cung ứng dịch vụ y tế theo chất lượng đầu ra, đáp ứng sự hài lòng của cả người bệnh và nhân viên y tế. Tuyên truyền, phát động phong trào thi đua sâu rộng, xây dựng, biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các điển hình tiên tiến về y đức; nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, kiên quyết chấn chỉnh và khắc phục những biểu hiện tiêu cực tại các cơ sở y tế, xử lý nghiêm khắc, kịp thời các hành vi xâm hại nhân viên y tế. Tăng cường phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong lĩnh vực y tế. Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật cho nhân viên y tế.
(2) Phát triển nhân lực y tế bảo đảm đồng bộ về số lượng, chất lượng, cơ cấu, nhất là nhân lực phục vụ y tế cơ sở, y tế dự phòng, vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới. Ưu tiên bố trí, huy động nguồn lực, có cơ chế, chính sách vượt trội để phát triển nhân lực y tế. Thực hiện chính sách ưu đãi tương xứng với quan điểm nghề y là nghề đặc biệt, phải được đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt. Xây dựng kế hoạch cụ thể đào tạo, tuyển dụng, có chính sách thu hút, ưu đãi về tuyển dụng, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao giai đoạn 2026-2030 và các giai đoạn tiếp theo đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
(3) Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy các thế mạnh, tiềm năng của y tế của tỉnh. Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đội ngũ trí thức, chuyên gia có chất lượng cao trong lĩnh vực y tế từ nước ngoài vào tỉnh Cao Bằng đầu tư và làm việc; cử cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng. Chú trọng hợp tác, phối hợp, trao đổi với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc) trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực y tế, kiểm dịch y tế, đáp ứng với các sự kiện y tế công cộng phòng, chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, đảm bảo y tế trong phòng chống thiên tai, thảm họa.
3.4. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y tế
(1) Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho chăm sóc sức khỏe Nhân dân phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Có cơ chế tài chính phù hợp để huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp y tế công. Nâng cao năng lực quản trị tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, tại các trạm y tế cấp xã để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tại đơn vị, trạm y tế cấp xã.
(2) Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên. Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân. Có chính sách hỗ trợ phù hợp đối với chi phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện cho một số đối tượng chính sách xã hội.
(3) Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng bền vững Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh. Chủ động lực lượng, xây dựng cơ chế phối hợp, điều phối nhân lực y tế, bảo đảm vắc-xin, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu phòng, chống dịch bệnh, sự kiện y tế khẩn cấp, bảo đảm an ninh y tế.
(4) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm y tế để thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, trong đó quan tâm bố trí kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 từ nguồn ngân sách địa phương.
3.5. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức khỏe
(1) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện. Hoàn thành việc xây dựng các cơ sở dữ liệu y tế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ. Vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời. Triển khai các sáng kiến nâng cao kiến thức sức khỏe kỹ thuật số. Tăng cường kiểm tra phòng, chống thông tin sai lệch, bảo đảm người dân có kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe cần thiết. Có cơ chế hỗ trợ thu hút hiệu quả nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế.
(2) Ưu tiên đầu tư để triển khai thực hiện các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y tế theo Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 23/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) trong lĩnh vực y tế nhằm tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ y tế.
3.6. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế
(1) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tại Kế hoạch số 501-KH/TU, ngày 22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nhất là đầu tư, phát triển cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, dịch vụ phòng bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực y tế, sản xuất thuốc, kiểm định, kiểm nghiệm. Đặc biệt, khuyến khích phát triển các bệnh viện ngoài công lập có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên sâu; các cơ sở chăm sóc sức khỏe ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em; tham gia công tác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an ninh y tế... Xây dựng cơ chế đột phá để khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội cho các chương trình nâng cao thể lực, trí lực, tầm vóc người Việt Nam.
(2) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật. Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe. Không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở y tế trong nước. Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định. Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.
(Chi tiết 6 nhóm nhiệm vụ với 37 nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, các văn bản của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và các nội dung của kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ.
- Xây dựng kế hoạch của ngành Y tế để phối hợp với các đơn vị liên quan và chỉ đạo các đơn vị trong ngành triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp tại kế hoạch này, đảm bảo tiến độ, chất lượng và đạt mục tiêu kế hoạch.
- Kịp thời tham mưu xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan đến lĩnh vực y tế; tham mưu UBND tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện các Đề án, Chương trình của Chính phủ, Bộ Y tế trong lĩnh vực y tế và chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai sắp xếp tổ chức hệ thống y tế của tỉnh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương
2 cấp và điều kiện thực tiễn địa phương.
- Chỉ đạo thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị y tế. Tham mưu quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế và các đơn vị, cơ sở y tế. Tập trung phát triển nguồn nhân lực y tế từ tuyến tỉnh tới tuyến xã, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Xây dựng kế hoạch thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động nhân lực y tế về công tác tại trạm y tế xã. Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng và y tế cơ sở; phát triển y tế chuyên sâu. Triển khai hiệu quả các Chương trình, Đề án y tế, dân số; Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030.
- Thống nhất với Sở Y tế thành phố Hà Nội để cụ thể hóa việc tổ chức, triển khai, thực hiện nội dung Thỏa thuận hợp tác giữa Sở Y tế tỉnh Cao Bằng và Sở Y tế thành phố Hà Nội về việc phối hợp, hợp tác, hỗ trợ công tác y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân ký ngày 13/02/2025 giữa Sở Y tế tỉnh Cao Bằng và Sở Y tế thành phố Hà Nội.
- Chủ trì thực hiện các nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.1 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết và các Chương trình, đề án về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị liên quan đưa các mục tiêu, chỉ tiêu lĩnh vực y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh tại Kế hoạch này theo đúng quy định hiện hành.
- Chủ trì thực hiện các nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.6 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao ngành y tế lồng ghép trong chính sách thu hút, đãi ngộ chung của tỉnh; hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức y tế giai đoạn 2026-2030; phối hợp với Sở Y tế và cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu các đề án liên quan sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống y tế của tỉnh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh phù hợp điều kiện thực tế địa phương. Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn lao động, phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn xây dựng các mô hình nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai hiệu quả công tác y tế trường học. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tham mưu Kế hoạch triển khai Chương trình sức khỏe học đường cho giai đoạn mới, góp phần chăm sóc sức khỏe, nâng cao tầm vóc, thể lực trẻ em, học sinh.
- Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.2 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án phát triển thể lực, tầm vóc, rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, tổ chức các hoạt động thể dục thể thao tại cơ sở và phát động các phong trào thể dục, thể thao quần chúng.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế và các ngành liên quan đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đột phá để tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 40-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đặc biệt là quan điểm chuyển mạnh từ tư duy tập trung khám bệnh, chữa bệnh sang chủ động “phòng bệnh”, nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở; đề cao ý thức phòng bệnh, lối sống lành mạnh, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2336/KH-BCĐ ngày 24/7/2017 của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam đến năm 2030 tỉnh Cao Bằng.
- Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.3 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Triển khai các giải pháp kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khỏe người dân. Bảo tồn và phát triển vùng nuôi trồng dược liệu gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tham mưu bố trí quỹ đất, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tạo mọi điều kiện trong việc giải quyết đất đai cho các dự án xây dựng và phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
- Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.4 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU
7. Sở Khoa học và công nghệ
- Phối hợp với Sở Y tế, các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; thúc đẩy thực hiện chiến lược chuyển đổi số y tế trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số y tế. Khuyến khích, hướng dẫn việc đề xuất và triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, các sáng kiến cấp tỉnh trong lĩnh vực y, dược, dược liệu.
- Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.5 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
8. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quản lý, sử dụng hiệu quả Quỹ BHYT, đảm bảo sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền về bảo hiểm y tế phù hợp với từng vùng, từng nhóm người tham gia; tích cực vận động và có giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm y tế, tiến tới hoàn thành mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân. Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách BHYT nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT và phát triển đối tượng tham gia BHYT.
9. Công an tỉnh
- Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư; Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn công dân cài đặt ứng dụng VNeID, kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức 2, tích hợp thẻ BHYT vào VneID.
- Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình.
- Phối hợp đẩy mạnh các hoạt động kết hợp y tế đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
10. Sở Công Thương
Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tại điểm 2.7 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
11. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh - thành viên Ban Chỉ đạo công Dân số, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Cao Bằng
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Sở Y tế và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này vào chương trình, kế hoạch công tác của ngành, bảo đảm thiết thực, hiệu quả. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân trong việc chủ động rèn luyện, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức chính trị - xã hội
Tăng cường tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, đoàn viên và các tầng lớp Nhân dân thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tăng cường bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, số năm sống khỏe của Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Nâng cao nhận thức, ý thức chủ động phòng bệnh, có lối sống lành mạnh, kiểm soát chặt chẽ các nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân. Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch số 40-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đưa các chỉ tiêu y tế vào trong Nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với Sở Y tế để chỉ đạo, triển khai toàn diện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn đảm bảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đề ra.
- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân trong việc chủ động rèn luyện, bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân. Xây dựng các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh tại địa phương.
- Bố trí các nguồn lực, ưu tiên xây dựng, đầu tư đồng bộ về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trạm y tế cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Chỉ đạo việc xây dựng và duy trì các xã, phường đạt Tiêu chí quốc gia về y tế.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch này trên địa bàn theo quy định.
Căn cứ nội dung của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
CÁC
MỤC TIÊU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 683/KH-UBND ngày 15 tháng 3
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Thực hiện năm 2025 |
Mục tiêu giai đoạn 2026-2030 |
Mục tiêu đến năm 2030 |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||||
|
1 |
Tuổi thọ trung bình |
Tuổi |
72,2 |
72,4 |
73 |
73,5 |
74 |
74,5 |
75 |
Thống kê tỉnh, Sở Y tế |
UBND các xã, phường |
|
Số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu |
Tuổi |
- |
65 |
65 |
Sở Y tế |
Thống kê tỉnh, UBND các xã, phường |
|||||
|
2 |
Tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-18 tuổi |
cm |
- |
Điều tra số liệu |
Tăng 0,375 so với năm 2026 |
Tăng 0,375 so với năm 2027 |
Tăng 0,375 so với năm 2028 |
Tăng 0,375 so với năm 2029 |
1,5 |
Sở VHTTDL |
Sở Y tế, Sở GD&ĐT, UBND các xã, phường |
|
3 |
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng thiết yếu |
% |
90,2 |
>95 |
>95 |
>95 |
>95 |
>95 |
>95 |
Sở Y tế |
UBND các xã, phường |
|
4 |
Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm |
% |
- |
10 |
10 |
Sở VHTTDL |
UBND các xã, phường |
||||
|
5 |
Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần |
% |
- |
40 |
60 |
80 |
90 |
100 |
100 |
Sở Y tế |
BHXH tỉnh, Sở Tài chính, UBND các xã, phường |
|
6 |
Tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời |
% |
32 |
55 |
75 |
85 |
95 |
100 |
100 |
Sở Y tế |
Công an tỉnh, BHXH tỉnh, Sở KH&CN, UBND các xã, phường |
|
7 |
Tỷ lệ trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ |
% |
- |
- |
- |
- |
- |
100 |
100 |
UBND các xã, phường |
Sở Y tế, Sở Tài chính |
|
8 |
Tỷ lệ trạm y tế có từ 4-5 bác sỹ |
% |
48 |
48 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường |
|
9 |
Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã |
% |
- |
>20 |
>20 |
>20 |
>20 |
>20 |
>20 |
Sở Y tế |
BHXH tỉnh, UBND các xã, phường |
|
10 |
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế |
% |
98,7 |
98,9 |
99,4 |
99,6 |
99,8 |
100 |
100 |
BHXH tỉnh |
Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND các xã, phường |
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 683/KH-UBND ngày 15 tháng 3 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Tên nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân (08 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Truyền thông, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội. Triển khai đồng bộ các chính sách, chương trình nhằm nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo thích ứng với già hóa dân số; tổ chức hiệu quả các biện pháp để đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế |
Các sở, ban ngành, UBND xã, phường |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng, các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh |
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tại cơ quan, đơn vị được triển khai |
Hằng năm |
|
2 |
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong các Nghị quyết, Chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của tỉnh, của địa phương, cơ quan, đơn vị. |
Sở Y tế, các sở, ban ngành, UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Các chỉ tiêu được đưa vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế; Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của HĐND tỉnh; Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm của UBND tỉnh và UBND các xã, phường; Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội theo giai đoạn của HĐND tỉnh |
Hằng năm và giai đoạn |
|
3 |
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong nhân dân. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch |
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026 |
|
4 |
Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình. Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm. Đẩy mạnh phối hợp liên ngành, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, chủ động phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, góp phần bảo vệ tính mạng, sức khỏe và ổn định trật tự xã hội. |
Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
5 |
Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030. |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
6 |
Kế hoạch triển khai Chương trình sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2030; Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường tại cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch và các hoạt động hằng năm |
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026; triển khai thường xuyên |
|
7 |
Xây dựng và triển khai các mô hình cộng đồng, trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo (trường học); Sở Nội vụ (nơi làm việc); Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (cộng đồng) |
Các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị |
Các hoạt động hằng năm |
Sau khi có hướng dẫn của Trung ương |
|
8 |
Triển khai các giải pháp kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khỏe; tăng cường quan trắc, giám sát chất lượng môi trường, kịp thời phát hiện và xử lý các nguồn ô nhiễm. Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong quản lý chất thải, bảo đảm an toàn nước sạch, vệ sinh môi trường; nâng cao truyền thông thay đổi hành vi, chủ động phòng ngừa bệnh tật liên quan đến yếu tố môi trường, bảo vệ và cải thiện sức khỏe cộng đồng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
II. |
Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền (11 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy y tế, triển khai sắp xếp tổ chức hệ thống y tế của tỉnh theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và điều kiện thực tiễn địa phương. |
Sở Y tế, Sở Nội vụ theo chức năng nhiệm vụ |
Các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Đề án/Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo |
Trong giai đoạn 2026-2030 |
|
2 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, địa phương |
Kế hoạch |
Sau khi Chương trình được phê duyệt triển khai trong năm 2026 |
|
3 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026-2030; Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định y tế trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Kế hoạch |
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026 |
|
4 |
Triển khai hiệu quả các Chiến lược, Chương trình, Đề án tại Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 28- CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
5 |
Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở theo hướng hiện đại, đủ năng lực giám sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh và chủ động tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường Chương trình Tiêm chủng mở rộng về phạm vi và đối tượng tiêm chủng theo lộ trình. Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe theo vòng đời. Triển khai đầy đủ các chương trình, đề án hướng tới giảm bệnh tật, tử vong, cải thiện tình trạng dinh dưỡng ở bà mẹ, trẻ em, nâng cao chất lượng dân số và phát triển. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
6 |
Củng cố, nâng cao năng lực đồng bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực; duy trì đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở vật chất, thuốc, thiết bị y tế cơ bản, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới. Triển khai chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình. Tăng cường kết nối, hỗ trợ giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật cho trạm y tế xã. Thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động bác sỹ công tác tại trạm y tế cấp xã theo Kế hoạch. |
Sở Y tế, UBND các xã, phường |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
- Lồng ghép trong các hoạt động hằng năm -Mỗi năm thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động ít nhất 10-15 lượt bác sĩ tại trạm y tế cấp xã; - Phấn đấu đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5 bác sĩ/trạm y tế, đảm bảo đến năm 2030 có đủ bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ. |
Hằng năm |
|
8 |
Đẩy mạnh các hoạt động kết hợp quân dân y, y tế công an đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. |
Sở Y tế, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
9 |
Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư. Kết nối, đồng bộ cơ sở dữ liệu ngành y tế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bảo đảm chính xác, bảo mật. Chuẩn hóa quy trình cập nhật, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, thanh toán Bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe người dân. Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, tránh lộ lọt và sử dụng sai mục đích |
Công an tỉnh, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
10 |
Phấn đấu đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh có ít nhất 1 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu, bệnh viện lão khoa hoặc chuyên khoa lão khoa. Thúc đẩy liên kết giữa các bệnh viện tuyến trung ương, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp nhằm phát triển y tế chuyên sâu chất lượng cao; khuyến khích phát triển các cơ sở chăm sóc người cao tuổi; phát triển mạng lưới phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
11 |
Phát huy tiềm năng và thế mạnh của y học cổ truyền. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại. Bảo tồn và phát huy giá trị đa dụng của dược liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền thống. Nâng cao chất lượng của thuốc cổ truyền, dược liệu; phát triển y học cổ truyền gắn với du lịch sức khỏe. |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
III. |
Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế (04 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh. Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật cho nhân viên y tế. |
Sở Y tế, UBND các xã, phường, các đơn vị y tế |
Các cơ quan liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
2 |
Triển khai thực hiện Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao cho các cơ sở y tế; Đề án phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan |
Kế hoạch/Văn bản chỉ đạo |
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026 |
|
3 |
Áp dụng phụ cấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập (sau khi Chính phủ sửa đổi Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011); triển khai các chính sách ưu đãi, đãi ngộ của Trung ương, của tỉnh cho đội ngũ nhân viên y tế trực tiếp làm chuyên môn tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng ở khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù khác theo quy định và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026; triển khai thường xuyên |
|
4 |
Khuyến khích đưa cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài tại các bệnh viện có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các địa phương |
Các hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
|
IV. |
Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách hiểm y tế (06 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách nhà nước chi thường xuyên và chi đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng theo quy định của pháp luật. |
Sở Tài chính |
Sở Y tế và các sở, ngành, địa phương |
Dự toán ngân sách nhà nước dành cho y tế |
Hằng năm |
|
2 |
Triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Y tế, Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Kế hoạch |
Sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2028 |
|
3 |
Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương liên quan |
Báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
4 |
Kế hoạch triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên. Tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí; tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, các địa phương |
Kế hoạch |
Hằng năm theo Kế hoạch của Chính phủ, Bộ Y tế |
|
5 |
Triển khai thực hiện chính sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình và quy định của Chính phủ |
Sở Y tế |
BHXH tỉnh, Sở Tài Chính, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Văn bản chỉ đạo |
Sau khi Chính phủ ban hành dự kiến trong năm 2028 |
|
6 |
Triển khai thực hiện bảo hiểm y tế chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên theo lộ trình và quy định của Chính phủ |
Sở Y tế |
BHXH tỉnh, Sở Tài Chính, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Văn bản chỉ đạo |
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định trong năm 2027 |
|
V. |
Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức khỏe (03 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Xây dựng Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương liên quan, các đơn vị y tế |
Kế hoạch |
Sau khi Bộ Y tế ban hành trong quý I/2026 và thường xuyên |
|
2 |
Triển khai thực hiện Đề án tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế; Bệnh viện thông minh |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương liên quan, các cơ quan, đơn vị y tế |
Kế hoạch |
Sau khi Trung ương ban hành trong năm 2026 |
|
3 |
Tổ chức triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam và Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan |
Kế hoạch |
Hằng năm |
|
VI. |
Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế (05 nhiệm vụ) |
||||
|
1 |
Triển khai hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật: Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, Kế hoạch số 501-KH/TU ngày 22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW; Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định. |
Các sở, ngành địa phương, đơn vị |
Sở Y tế, các sở, ngành liên quan |
Báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
2 |
Ưu tiên dành quỹ đất, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tạo mọi điều kiện trong việc giải quyết đất đai cho các dự án xây dựng và phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Sở Y tế, các sở, ngành liên quan |
Quyết định/văn bản chỉ đạo/ Báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
3 |
Tham mưu việc thực hiện không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở y tế công lập, tư nhân hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận sau khi có Nghị quyết của Quốc hội và văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương. |
Sở Tài chính, Thuế tỉnh Cao Bằng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan. |
Quyết định/văn bản chỉ đạo |
Sau khi có Nghị quyết của Quốc hội và văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương. |
|
4 |
Tham mưu ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định của pháp luật. |
Sở Tài chính |
Sở Y tế, UBND các xã, phường, đơn vị liên quan |
Quyết định/văn bản chỉ đạo |
Hằng năm |
|
5 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm (nếu có) |
Các sở, ngành, địa phương theo chức năng nhiệm vụ |
Các cơ quan liên quan |
Hoạt động hằng năm |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh