Kế hoạch 66/KH-UBND khắc phục tồn tại, hạn chế, giải quyết những dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2026
| Số hiệu | 66/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
KHẮC PHỤC TỒN TẠI, HẠN CHẾ, GIẢI QUYẾT NHỮNG DỰ ÁN TỒN ĐỌNG KÉO DÀI CÓ NGUY CƠ GÂY THẤT THOÁT, LÃNG PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
Thực hiện Thông báo số 15/TB-VPCP ngày 09/01/2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình, Trưởng Ban chỉ đạo 751 tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án trên địa bàn; Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình số 12-CTr/TU ngày 30/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chương trình Công tác năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Công văn số 474-CV/VPTU ngày 12/01/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về việc giao triển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Trưởng Ban chỉ đạo 751 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở tham mưu của Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Khắc phục tồn tại, hạn chế, giải quyết những dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh năm 2026, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai nghiêm túc, thực hiện có hiệu quả các chỉ đạo của Bộ Chính trị[1]; các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 751 về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, kéo dài[2]; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục rà soát toàn diện, cập nhật đầy đủ thông tin, danh mục các dự án có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài đảm bảo không bỏ sót, bỏ lọt dự án có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện đầy đủ, chính xác về nội dung, thông tin theo đúng yêu cầu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu của Ban chỉ đạo 751.
- Xử lý dứt điểm khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh, để nhanh chóng đưa dự án đi vào hoạt động; góp phần giải phóng nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; không để thất thoát, lãng phí; không đùn đẩy trách nhiệm từ cấp này sang cấp khác, từ nhiệm kỳ này sang nhiệm kỳ khác; phát huy tinh thần dám nghĩ, dám làm với tinh thần trong sáng, vì lợi ích chung.
2. Yêu cầu
- Rà soát, phân loại, đánh giá toàn diện các khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý triệt để, dứt điểm, bảo đảm đúng thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn hoàn thành; tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Kế hoạch xử lý phải xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện, lộ trình, thời gian hoàn thành, đơn vị chủ trì thực hiện đối với từng dự án, để các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời, là căn cứ để kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị.
- Quá trình thực hiện đảm bảo nguyên tắc của Đảng, pháp luật Nhà nước; các sở, ngành, địa phương, đơn vị, bộ phận có liên quan trong quá trình thực hiện kế hoạch phải chủ động phối hợp đồng bộ, hiệu quả; vấn đề thuộc thẩm quyền của ngành nào, cấp nào thì cấp, ngành đó xử lý hoặc đề xuất xử lý; giải quyết đúng việc, đúng nội dung, đúng phạm vi, đối tượng, có tính khả thi rõ ràng, hiệu quả rõ rệt.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Đối với các dự án đầu tư công: Các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư và các đơn vị liên quan căn cứ các nhiệm vụ giao tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo thời gian và chất lượng.
2. Đối với các dự án đầu tư trực tiếp, dự án đầu tư có sử dụng đất: Các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan căn cứ các nhiệm vụ giao tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo thời gian và chất lượng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan:
- Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, khẩn trương xây dựng chi tiết Kế hoạch của đơn vị mình để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; trong kế hoạch phải xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, thời gian hoàn thành, giải pháp và kết quả thực hiện từng nội dung công việc của từng dự án. Định kỳ vào ngày 15 hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Thường xuyên rà soát, đề xuất bổ sung danh mục và kế hoạch xử lý cho các dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo các nội dung tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Kế hoạch này, gửi về Sở Tài chính, để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, có ý kiến chỉ đạo giải quyết theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính:
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện vào ngày 20 hàng tháng.
- Kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh kế hoạch xử lý (bổ sung) đối với các dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh do các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan đề xuất (nếu có).
- Tham mưu thành lập 04 tổ công tác do 04 đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm tổ trưởng; các đồng chí lãnh đạo sở, ban, ngành, đơn vị liên quan làm thành viên. Tổ công tác có nhiệm vụ rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc của các dự án được phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo Kế hoạch này; trên cơ sở đó, chỉ đạo xử lý, giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền; định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh tiến độ thực hiện và các vấn đề vượt thẩm quyền.
3. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 05/9/2025 và Kế hoạch số 241/KH-UBND ngày 27/11/2025 của UBND tỉnh về xử lý khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh. Đối với các dự án đã có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các đơn vị khẩn trương tổ chức thực hiện theo ý kiến chỉ đạo, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
Trên đây là Kế hoạch Khắc phục tồn tại, hạn chế, giải quyết những dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh năm 2026, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, chủ đầu tư dự án và các đơn vị liên quan khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo theo quy định./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
KHẮC PHỤC TỒN TẠI, HẠN CHẾ, GIẢI QUYẾT NHỮNG DỰ ÁN TỒN ĐỌNG KÉO DÀI CÓ NGUY CƠ GÂY THẤT THOÁT, LÃNG PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
Thực hiện Thông báo số 15/TB-VPCP ngày 09/01/2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình, Trưởng Ban chỉ đạo 751 tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án trên địa bàn; Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình số 12-CTr/TU ngày 30/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Chương trình Công tác năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy tại Công văn số 474-CV/VPTU ngày 12/01/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về việc giao triển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Trưởng Ban chỉ đạo 751 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở tham mưu của Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Khắc phục tồn tại, hạn chế, giải quyết những dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh năm 2026, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai nghiêm túc, thực hiện có hiệu quả các chỉ đạo của Bộ Chính trị[1]; các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 751 về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, kéo dài[2]; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục rà soát toàn diện, cập nhật đầy đủ thông tin, danh mục các dự án có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài đảm bảo không bỏ sót, bỏ lọt dự án có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện đầy đủ, chính xác về nội dung, thông tin theo đúng yêu cầu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu của Ban chỉ đạo 751.
- Xử lý dứt điểm khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh, để nhanh chóng đưa dự án đi vào hoạt động; góp phần giải phóng nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; không để thất thoát, lãng phí; không đùn đẩy trách nhiệm từ cấp này sang cấp khác, từ nhiệm kỳ này sang nhiệm kỳ khác; phát huy tinh thần dám nghĩ, dám làm với tinh thần trong sáng, vì lợi ích chung.
2. Yêu cầu
- Rà soát, phân loại, đánh giá toàn diện các khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý triệt để, dứt điểm, bảo đảm đúng thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn hoàn thành; tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền.
- Kế hoạch xử lý phải xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện, lộ trình, thời gian hoàn thành, đơn vị chủ trì thực hiện đối với từng dự án, để các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời, là căn cứ để kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị.
- Quá trình thực hiện đảm bảo nguyên tắc của Đảng, pháp luật Nhà nước; các sở, ngành, địa phương, đơn vị, bộ phận có liên quan trong quá trình thực hiện kế hoạch phải chủ động phối hợp đồng bộ, hiệu quả; vấn đề thuộc thẩm quyền của ngành nào, cấp nào thì cấp, ngành đó xử lý hoặc đề xuất xử lý; giải quyết đúng việc, đúng nội dung, đúng phạm vi, đối tượng, có tính khả thi rõ ràng, hiệu quả rõ rệt.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Đối với các dự án đầu tư công: Các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư và các đơn vị liên quan căn cứ các nhiệm vụ giao tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo thời gian và chất lượng.
2. Đối với các dự án đầu tư trực tiếp, dự án đầu tư có sử dụng đất: Các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan căn cứ các nhiệm vụ giao tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo thời gian và chất lượng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan:
- Trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, khẩn trương xây dựng chi tiết Kế hoạch của đơn vị mình để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; trong kế hoạch phải xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, thời gian hoàn thành, giải pháp và kết quả thực hiện từng nội dung công việc của từng dự án. Định kỳ vào ngày 15 hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Thường xuyên rà soát, đề xuất bổ sung danh mục và kế hoạch xử lý cho các dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh (nếu có) theo các nội dung tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Kế hoạch này, gửi về Sở Tài chính, để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, có ý kiến chỉ đạo giải quyết theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính:
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện vào ngày 20 hàng tháng.
- Kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh kế hoạch xử lý (bổ sung) đối với các dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh do các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan đề xuất (nếu có).
- Tham mưu thành lập 04 tổ công tác do 04 đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm tổ trưởng; các đồng chí lãnh đạo sở, ban, ngành, đơn vị liên quan làm thành viên. Tổ công tác có nhiệm vụ rà soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc của các dự án được phân công cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo Kế hoạch này; trên cơ sở đó, chỉ đạo xử lý, giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền; định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh tiến độ thực hiện và các vấn đề vượt thẩm quyền.
3. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 05/9/2025 và Kế hoạch số 241/KH-UBND ngày 27/11/2025 của UBND tỉnh về xử lý khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh. Đối với các dự án đã có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các đơn vị khẩn trương tổ chức thực hiện theo ý kiến chỉ đạo, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
Trên đây là Kế hoạch Khắc phục tồn tại, hạn chế, giải quyết những dự án tồn đọng kéo dài có nguy cơ gây thất thoát, lãng phí trên địa bàn tỉnh năm 2026, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các xã, phường, chủ đầu tư dự án và các đơn vị liên quan khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo theo quy định./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
[1] Kết luận số 77-KL/TW ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị; Ý kiến Bộ Chính trị đối với Tờ trình, báo cáo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tại văn bản số 15422-CV/VPTW ngày 16/6/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng.
[2] Số 112/CĐ-TTg ngày 06/11/2024, số 978/VPCP-CN ngày 08/02/2025, số 26/CĐ-TTg ngày 31/3/2025, số 13/CĐ- TTg ngày 08/02/2025, số 165/TB-VPCP ngày 08/4/2025, số 384/TB-VPCP ngày 25/7/2025, số 138/CĐ-TTg ngày 20/8/2025, số 117/CV-BCĐ ngày 05/8/2025, số 466/TB-VPCP ngày 08/9/2025, số 193/CĐ-TTg ngày 09/10/2025, số 230/CĐ-TTg ngày 26/11/2025…
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
