Kế hoạch 312/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
| Số hiệu | 312/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Lê Văn Ánh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 312/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây viết gọn là Nghị quyết số 163/2024/QH15); Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 (sau đây viết gọn là Nghị quyết số 50/NQ-CP) và Quyết định 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây viết gọn là Chương trình); theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 406/TTr-CAT-CSMT ngày 01/11/2025, trên cơ sở kết quả Phiếu ghi ý kiến của các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong thực hiện các nội dung, mục tiêu của Chương trình, đồng thời nâng cao, chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân về công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy.
2. Triển khai đồng bộ các biện pháp, lấy phòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là quan trọng để giải quyết tổng thể, giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy gây ra; từng bước đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ tệ nạn ma túy ra khỏi đời sống xã hội, tạo môi trường xã hội lành mạnh, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Xác định cụ thể các nội dung công việc, mục tiêu, chỉ tiêu cần thực hiện, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình về phòng, chống ma túy. Gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của đơn vị chủ trì và các đơn vị liên quan; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ngành, cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy, lấy địa bàn cơ sở để triển khai, thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba lĩnh vực "giảm cung", "giảm cầu", "giảm tác hại" ma túy, chung tay xây dựng "Quảng Ninh - Vì cộng đồng không ma túy", góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường, nâng cao nhận thức và thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy trong toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, gia đình, người dân, nhất là đối với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, công nhân, người lao động… nhằm ngăn chặn sự gia tăng số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, giữ vững, mở rộng thôn/khu/bản không ma túy và thực hiện mục tiêu xã, phường, đặc khu không ma túy.
b) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, hoạt động liên tỉnh, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
c) Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện, điều trị, cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy và trợ giúp pháp lý, tư vấn trong phòng, chống ma túy; chú trọng công tác dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy...
3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh "không ma túy".
b) Phấn đấu 100% điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua, bán trái phép chất ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Trên 80% các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng Biên phòng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy.
d) Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ liên quan khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
đ) Trên 80% số trạm y tế cấp xã trên địa bàn tỉnh và 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
e) Phấn đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
g) Trên 80% các cơ quan truyền thông và cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh (có lượng độc giả lớn) có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường (định kỳ tổ chức ít nhất 01 buổi tuyên truyền/01 năm học) và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.
h) Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
i) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 100% số người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh (cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng...); trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức quán triệt triển khai thực hiện các nội dung, mục tiêu trong Chương trình, đảm bảo theo chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện; quá trình thực hiện, thường xuyên kiểm điểm các nội dung nhiệm vụ, gắn với công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Chương trình tại đơn vị đạt hiệu quả cao nhất.
b) Kết hợp việc triển khai thực hiện Chương trình với thực hiện các chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, trọng tâm là Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 05/5/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện các mục tiêu các tiêu chí xã, phường, đặc khu không ma túy, chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 312/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây viết gọn là Nghị quyết số 163/2024/QH15); Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 (sau đây viết gọn là Nghị quyết số 50/NQ-CP) và Quyết định 7619/QĐ-BCA ngày 08/9/2025 của Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây viết gọn là Chương trình); theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 406/TTr-CAT-CSMT ngày 01/11/2025, trên cơ sở kết quả Phiếu ghi ý kiến của các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 163/2024/QH15, Nghị quyết số 50/NQ-CP, Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong thực hiện các nội dung, mục tiêu của Chương trình, đồng thời nâng cao, chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân về công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy.
2. Triển khai đồng bộ các biện pháp, lấy phòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là quan trọng để giải quyết tổng thể, giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy gây ra; từng bước đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ tệ nạn ma túy ra khỏi đời sống xã hội, tạo môi trường xã hội lành mạnh, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Xác định cụ thể các nội dung công việc, mục tiêu, chỉ tiêu cần thực hiện, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình về phòng, chống ma túy. Gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của đơn vị chủ trì và các đơn vị liên quan; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ngành, cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống ma túy, lấy địa bàn cơ sở để triển khai, thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng, chống ma túy trên cả ba lĩnh vực "giảm cung", "giảm cầu", "giảm tác hại" ma túy, chung tay xây dựng "Quảng Ninh - Vì cộng đồng không ma túy", góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường, nâng cao nhận thức và thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy trong toàn xã hội từ cơ sở, từng địa bàn, gia đình, người dân, nhất là đối với người có nguy cơ cao, thanh niên, thiếu niên, học sinh, sinh viên, công nhân, người lao động… nhằm ngăn chặn sự gia tăng số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, giữ vững, mở rộng thôn/khu/bản không ma túy và thực hiện mục tiêu xã, phường, đặc khu không ma túy.
b) Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, ứng dụng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy nhằm đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy, đặc biệt là tội phạm về ma túy có tổ chức, hoạt động liên tỉnh, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng và trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
c) Bảo đảm cơ sở vật chất cho công tác cai nghiện ma túy; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xác định tình trạng nghiện, điều trị, cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy và trợ giúp pháp lý, tư vấn trong phòng, chống ma túy; chú trọng công tác dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy...
3. Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Hằng năm, giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; phấn đấu đến năm 2030 đạt ít nhất 50% số xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh "không ma túy".
b) Phấn đấu 100% điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, đối tượng mua, bán trái phép chất ma túy và 100% diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt phá.
c) Trên 80% các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng Biên phòng được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy.
d) Hằng năm, số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ liên quan khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh tăng trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ trên 3%; số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá tăng trên 5%.
đ) Trên 80% số trạm y tế cấp xã trên địa bàn tỉnh và 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
e) Phấn đấu 100% cơ sở cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy; trên 70% xã, phường có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định; tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
g) Trên 80% các cơ quan truyền thông và cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh (có lượng độc giả lớn) có chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy; phấn đấu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học tại 100% nhà trường (định kỳ tổ chức ít nhất 01 buổi tuyên truyền/01 năm học) và trên 70% người lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.
h) Phấn đấu trợ giúp pháp lý cho 100% số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
i) Bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị cho 100% số người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh (cai nghiện tự nguyện, cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng...); trên 90% người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ và can thiệp về y tế, tâm lý.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức quán triệt triển khai thực hiện các nội dung, mục tiêu trong Chương trình, đảm bảo theo chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện; quá trình thực hiện, thường xuyên kiểm điểm các nội dung nhiệm vụ, gắn với công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Chương trình tại đơn vị đạt hiệu quả cao nhất.
b) Kết hợp việc triển khai thực hiện Chương trình với thực hiện các chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, trọng tâm là Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Kết luận số 132-KL/TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 05/5/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện các mục tiêu các tiêu chí xã, phường, đặc khu không ma túy, chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
2. Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục phòng, chống ma túy
a) Tập trung chỉ đạo làm tốt công tác phòng ngừa, xác định đây là giải pháp chiến lược, lâu dài. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức về phòng, chống ma túy, trong đó kết hợp, lồng ghép với tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chú trọng đổi mới các hình thức, thời lượng và nội dung phong phú, phù hợp, hiệu quả, tập trung nội dung tuyên truyền tác hại và xu hướng sử dụng ma túy tổng hợp, chất hướng thần và một số chất ma túy mới, phương thức, thủ đoạn của tội phạm ma túy...; làm tốt và nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy từ cơ sở, từng địa bàn, từng gia đình, từng người dân để mọi người lên án, không chấp nhận, không chứa chấp ma túy, phối hợp với cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ, không để người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy phạm tội và vi phạm pháp luật.
b) Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc nói chung, tham gia phòng, chống ma túy nói riêng, nêu cao tinh thần cảnh giác, phát hiện, tố giác với chính quyền, lực lượng Công an về đối tượng hoạt động phạm tội, các điểm, tụ điểm mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; vận động người dân không trồng cây có chứa chất ma túy tại gia đình, vườn nhà... Rà soát, thanh loại những mô hình, câu lạc bộ phòng, chống ma túy hoạt động không hiệu quả và phổ biến, nhân rộng, hỗ trợ hoạt động các mô hình, điển hình tiên tiến về phòng, chống ma túy có hiệu quả ở cơ sở...; kịp thời phát hiện và động viên những mô hình, cá nhân tiêu biểu trong phòng, chống và kiểm soát ma túy.
c) Xây dựng chương trình giáo dục, tuyên truyền chuyên biệt cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên và các nhóm đối tượng có nguy cơ cao; đẩy mạnh các ứng dụng các trang mạng xã hội (Zalo, Facebook...) trong công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy.
d) Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống ma túy. Thường xuyên cập nhật và phổ biến thông tin cho người dân về tác hại của ma túy, phương thức, thủ đoạn của tội phạm, tạo sức "đề kháng", chủ động phòng tránh ma túy thâm nhập vào đời sống, đặc biệt là nhận thức đúng về tính nguy hiểm và tác hại của các loại ma túy tống hợp, nhận diện được thủ đoạn phạm tội ma túy...
đ) Hằng năm, tổ chức hoạt động hưởng ứng "Tháng hành động phòng, chống ma túy" và "Ngày toàn dân phòng, chống ma túy 26/6" theo chủ đề "Quảng Ninh - chung một quyết tâm vì cộng đồng không ma túy", đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương.
3. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy
a) Thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra, thống kê, phân loại, đánh giá chính xác tình hình người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy... quản lý chặt chẽ, không để người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật, ngăn chặn nguồn phát sinh các loại tội phạm; đặc biệt, chú ý thống kê, phân loại và đưa vào quản lý đối với người sử dụng trái phép ma túy tổng hợp dẫn đến suy giảm chức năng nhận thức, rối loạn thần kinh cấp (hay còn gọi là đối tượng "ngáo đá"), có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để xảy ra các vụ việc, vụ án phức tạp.
b) Tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa nghiện, cai nghiện ma túy và hỗ trợ người nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; lựa chọn hình thức cai nghiện phù hợp, có hiệu quả; quan tâm giới thiệu, tạo việc làm, các hoạt động hỗ trợ và môi trường sống lành mạnh cho người sau cai nghiện ma túy; có cơ chế, chính sách thu hút, ưu đãi doanh nghiệp hỗ trợ, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy... Kiện toàn tổ chức bộ máy, tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Nghiên cứu xây dựng và triển khai các mô hình cai nghiện, quản lý sau cai; các mô hình phòng ngừa ma túy tại trường học, nơi làm việc, gia đình, cộng đồng. Tăng cường đầu tư đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung nguồn lực cho Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, xây dựng Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh hiện đại. Xây dựng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin về việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, thiết lập đường dây nóng tư vấn cai nghiện ma túy.
c) Tăng cường quản lý người nghiện ma túy, người sử dụng ma túy, người cai nghiện ma túy ở cộng đồng và có giải pháp, đối sách phù hợp. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở cai nghiện và điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, tạo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng, góp phần phát triến kinh tế - xã hội địa phương.
4. Nâng cao năng lực, hiệu quả phòng, chống tội phạm ma túy của các lực lượng chuyên trách
a) Các lực lượng chuyên trách về phòng, chống ma túy tập trung nắm, phân tích, dự báo và đánh giá đúng tình hình tội phạm về ma túy, nhất là các khu vực, địa bàn trọng điểm, địa bàn giáp ranh; xác định rõ vai trò chủ trì, chủ công, nòng cốt của lực lượng Công an, tham mưu trực tiếp cho cấp ủy, chính quyền, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ các lực lượng trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy, nhất là các biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ.
b) Tập trung triệt phá các tổ chức, đường dây tội phạm về ma túy, nhất là các tổ chức, đường dây mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy hoạt động liên tỉnh, xuyên quốc gia,... Tổ chức đấu tranh đồng bộ, liên hoàn trên các địa bàn trọng điểm, bắt giữ cả đường dây, đối tượng cầm đầu, truy nguyên nguồn gốc ma túy, không "đánh khúc giữa", bắt toàn bộ đường dây.... Phát hiện và kịp thời đấu tranh ngăn chặn hoạt động lợi dụng xuất, nhập khẩu, dịch vụ chuyển phát, bưu chính, vận tải... để vận chuyển trái phép chất ma túy qua cửa khẩu. Ngăn chặn không để tội phạm ma túy lợi dụng Quảng Ninh làm địa bàn sản xuất, tàng trữ, trung chuyển ma túy quốc tế và trong nước. Làm tốt công tác vận động đầu thú và bắt giữ đổi tượng truy nã phạm tội về ma túy.
c) Tiến hành theo đúng quy định của pháp luật trong hoạt động điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ công tác truy tố, xét xử kịp thời, đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm, không để xảy ra oan sai. Tăng cường các hoạt động xác minh, làm rõ nguồn gốc tài sản bị can sử dụng vào việc phạm tội, nguồn tài sản bị can có được do thực hiện hành vi phạm tội để xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Nâng cao hiệu quả phối hợp đấu tranh giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy từ tỉnh đến cấp xã. Kịp thời rút kinh nghiệm việc thực hiện các kế hoạch phối hợp nhằm bổ sung các nội dung, biện pháp phù hợp đế triển khai có hiệu quả các kế hoạch này.
đ) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong phòng, chống và kiểm soát ma túy; phối hợp quản lý, giám sát chặt chẽ, không để tội phạm ma túy lợi dụng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất để sản xuất, điều chế ma túy. Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về an ninh, trật tự nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy; không để hình thành các điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy gây bức xúc dư luận. Kịp thời phát hiện, không để xảy ra tình trạng trồng cây có chứa chất ma túy.
e) Tổ chức đào tạo tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ, pháp luật cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
5. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy
Đẩy mạnh công tác hợp tác với các tỉnh/thành về công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, nhất là các tỉnh giáp ranh với Quảng Ninh; triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế hợp tác thực thi pháp luật giữa Công an tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh biên giới Việt Nam với Công an Khu tự trị dân tộc Choang, Quảng Tây (Trung Quốc) trong công tác phòng, chống tội phạm ma túy; tổ chức kiện toàn và duy trì hoạt động của Văn phòng phòng, chống ma túy và tội phạm qua biên giới (Văn phòng BLO). Tập trung phối hợp ngăn chặn có hiệu quả việc mua bán, vận chuyển ma túy trên tuyến biên giới Việt - Trung; đấu tranh chuyên án chung và đấu tranh, ngăn chặn vận chuyển ma túy qua các tuyến đường hàng không, đường biển; tích cực trao đổi, chia sẻ thông tin tội phạm về ma túy, truy bắt đối tượng truy nã về ma túy, phối hợp trong đào tạo, trao đổi kinh nghiệm, tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng phòng, chống ma túy giữa các bên. Thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới, cửa khẩu, cảng biển, kịp thời phát hiện ngăn chặn ma túy vận chuyển vào địa bàn tỉnh.
6. Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy
a) Triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy, cụ thể:
- Triển khai sử dụng các trang, thiết bị hiện đại trong phát hiện, giám định chất ma túy, đấu tranh truy bắt các đối tượng phạm tội về ma túy.
- Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện, người cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy thông qua xây dựng, triển khai phần mềm kết nối, khai thác dữ liệu quản lý, điều hành; triển khai các ứng dụng công nghệ: đăng ký cai nghiện ma túy, quản lý các trường hợp, hướng dẫn, trợ giúp, chăm sóc người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy từ xa, kết nối trực tuyến giữa người cai nghiện, người sau cai nghiện ma túy với cán bộ hỗ trợ và cơ sở cung cấp dịch vụ... Xây dựng, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo trực tuyến cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy: phần mềm đào tạo trực tuyến, tài liệu đào tạo trực tuyến.
- Xây dựng, triển khai hệ thống quản lý Cơ sở cai nghiện thông minh và hỗ trợ quản lý sau cai nghiện ma túy: ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng hệ thống chỉ huy, giám sát toàn diện các hoạt động của Cơ sở cai nghiện, kịp thời cảnh báo các nguy cơ mất an ninh, an toàn có thể xảy ra; hỗ trợ việc quản lý học viên cai nghiện...
- Xây dựng, triển khai phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và kho dữ liệu phục vụ công tác xác minh, kiểm tra, phục vụ điều tra...
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác thống kê, báo cáo, đánh giá và dự báo tình hình công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh.
7. Tăng cường nguồn lực, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống ma túy
a) Tổ chức rà soát, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thông tin liên lạc cần thiết, hiện đại để phục vụ công tác tham mưu, chiến đấu... đảm bảo an toàn, hiệu quả cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy nhất là lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.
b) Ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác phòng, chống ma túy, tập trung công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao kỹ năng phòng, chống ma túy các cấp.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ đãi ngộ đặc thù, hợp lý cho lực lượng trực tiếp làm công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy tỉnh đã ban hành.
c) Xây dựng kế hoạch và cân đối, bố trí vốn, phân bổ ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ Chương trình; trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ tỉnh thực hiện Chương trình; ban hành theo thẩm quyền quy định về lồng ghép nguồn vốn từ các Chương trình, chương trình, dự án khác có cùng nội dung, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi, địa bàn để thực hiện Chương trình trên địa bàn bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt.
d) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ huy và đội ngũ cán bộ chuyên trách, trực tiếp tham gia phòng, chống ma túy, đặc biệt là cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra.
8. Thực hiện quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình
a) Tổ chức các hoạt động kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; kịp thời phát hiện những tồn tại, thiếu sót, hạn chế về quản lý, điều hành, thực hiện Chương trình, kiến nghị các cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
b) Tổ chức các hoạt động giám sát thường xuyên và định kỳ; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin nhằm đảm bảo Chương trình thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đạt chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định. Đồng thời, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng; đảm bảo việc thực hiện chế độ thu thập thông tin, báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình và từng Dự án, Tiểu dự án thành phần.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an tỉnh
a) Là Cơ quan thường trực Chương trình, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể liên quan: (i) Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030; xây dựng kế hoạch vốn đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính để thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh; (ii) Kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình và đơn vị điều phối, giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các quy định pháp luật liên quan; (iii) Thường xuyên rà soát, đánh giá việc sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng có hiệu quả, không để thất thoát; (iv) Đôn đốc, kiểm tra, định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và các đề án; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Chính phủ xem xét, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phòng, chống ma túy trong trường hợp cần thiết.
c) Phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên, các cơ quan truyền thông, báo chí triển khai các hoạt động phòng ngừa xã hội; tập trung thực hiện hiệu quả các văn bản liên tịch, chương trình phối hợp, quy chế phối hợp về công tác phòng, chống ma túy, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, chú trọng các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, các đối tượng học sinh, sinh viên, thanh niên, công nhân...; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình hiệu quả trong Nhân dân về phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm ma túy nói riêng. Chủ động cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai Chương trình và kết quả cho các sở, ban, ngành, các cơ quan báo chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền đạt hiệu quả.
d) Chỉ đạo, điều hành Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh hoạt động hiệu quả, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng công tác điều trị cho người nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ người lao động, cán bộ lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, diện tích và vị trí đất dành cho xây dựng cơ sở cai nghiện trong khuôn khổ Chương trình.
e) Phối hợp chặt chẽ các lực lượng, sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ công tác, chủ động nắm chắc tình hình, triển khai các kế hoạch, phương án đấu tranh, ngăn chặn, kiềm chế, giảm các loại tội phạm về ma túy. Tổ chức tấn công, trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma túy, đặc biệt ở các địa bàn trọng điểm. Phối hợp Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án ma túy, nhất là các vụ án trọng điểm. Chú trọng thực hiện các giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy và công tác lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc...
g) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực hoạt động nghiệp vụ phòng, chống ma túy cho cán bộ, chiến sĩ các lực lượng chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy; chú trọng nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ, pháp luật cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.
h) Hướng dẫn các địa phương rà soát, phân loại tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, địa bàn không có ma túy làm cơ sở thực hiện Chương trình. Rà soát, ban hành các văn bản liên quan phục vụ công tác quản lý, điều hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
i) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cơ chế chính sách, kinh phí về phòng, chống ma túy để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Chương trình.
k) Chủ trì tham mưu triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các dự án trong Chương trình theo chỉ đạo của Bộ Công an, bao gồm:
- Dự án 1: "Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia".
- Dự án 2: "Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy”.
- Dự án 4: "Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở".
- Dự án 5: "Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai".
- Dự án 7: Tiểu dự án 2 "Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy ở cơ sở".
- Dự án 9: "Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình".
2. Sở Y tế
a) Tổ chức hướng dẫn thực hiện phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc, trị liệu, hồi phục cho người tham gia cai nghiện ma túy dưới các hình thức. Nâng cao hiệu quả điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Phối hợp đơn vị liên quan thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh; thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin với cơ quan Công an trong thực hiện quản lý, giám sát người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
b) Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc thực hiện công tác xác định tình trạng nghiện ma túy.
c) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về y, dược; kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất hợp pháp trong các cơ sở y tế của tỉnh theo phân cấp quản lý của Sở Y tế; chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý những vi phạm liên quan theo quy định.
d) Tham mưu tăng cường đầu tư nguồn lực, đảm bảo cơ sở, vật chất, nhân lực cho công tác xác định tình trạng nghiện, tập trung vào địa bàn cơ sở; tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ y tế tại Vơ sở cai nghiện; phối hợp với Công an tỉnh nghiên cứu, tổ chức triển khai biện pháp cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.
đ) Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 6 "Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy" trong Chương trình theo chỉ đạo của Bộ Y tế.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
a) Chỉ đạo lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy tập trung thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nắm chắc tình hình, phát hiện đấu tranh với tội phạm ma túy; phối hợp với lực lượng Công an trong phòng, chống tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Tăng cường công tác tuyên, giáo dục về phòng, chống ma túy, vận động Nhân dân không tham gia vận chuyển ma túy thuê, trồng cây có chứa chất ma túy ở địa bàn biên giới. Thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện, hàng hóa qua lại biên giới, cửa khẩu, cảng biển kịp thời phát hiện ngăn chặn ma túy vận chuyển vào địa bàn tỉnh.
c) Quản lý chặt chẽ các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh qua địa bàn tỉnh Quảng Ninh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dụng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định của pháp luật.
d) Tham mưu triển khai thực hiện Dự án 3, Tiểu dự án 1: "Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên phòng", theo chỉ đạo của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh
a) Phối hợp Công an tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo hệ thống truyền thông thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm, phòng, chống ma túy; công tác triển khai Kế hoạch trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm.
b) Phối hợp đồng bộ công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, du lịch kết hợp với tuyên truyền, quảng bá du lịch của tỉnh; lồng ghép tuyên truyền phòng, chống ma túy với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" với kế hoạch triển khai xây dựng xã, phường, đặc khu không ma túy.
c) Phối hợp với Công an tỉnh định kỳ phát sóng Bản tin; mở chuyên mục riêng về phòng, chống ma túy; tăng cường tuyên truyền về các loại ma túy và tác hại, cảnh báo phương thức thủ đoạn của tội phạm ma túy, đồng thời nêu gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt trong đấu tranh phòng, chống ma túy.
d) Phối hợp các đơn vị liên quan sản xuất phim, video, tư liệu tuyên truyền phục vụ các hoạt động truyền thông phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 - Tiểu dự án 1: "Truyền thông về phòng, chống ma túy" trong Chương trình theo chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Triển khai thống nhất và đồng bộ trong các trường học, cơ sở giáo dục việc tăng cường giảng dạy trong Chương trình chính khóa và tổ chức lồng ghép tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy thông qua các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa các nội dung giáo dục về phòng ngừa ma túy cho học sinh ở các cấp học.
b) Chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 - Tiểu dự án 3: "Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên" trong Chương trình theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Sở Công Thương
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động phòng, chống ma túy trong cơ quan, đơn vị. Phối hợp các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý kịp thời các cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu trái phép các loại ma túy, tiền chất, hóa chất liên quan đến tiền chất ma túy và thuốc lá điện tử theo quy định pháp luật.
b) Thực hiện nghiêm túc Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh: Phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương giai đoạn 2025 - 2030; kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách trung ương hỗ có mục tiêu hằng năm; tổng số vốn sự nghiệp của ngân sách tỉnh giai đoạn 2025 - 2030 của Chương trình (nếu có).
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; thông báo tổng mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2025 - 2030 theo quy định; giao kế hoạch thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư vốn, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và kế hoạch tài chính thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
b) Hằng năm, trên cơ sở dự toán do Công an tỉnh tổng hợp (của các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị khối tỉnh), dự toán của các xã, phường, đặc khu, Sở Tài chính có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách đại phương được phân cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc sử dụng kinh phí của Chương trình trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng mục tiêu, hiệu quả, không để thất thoát.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên
a) Phối hợp với Công an tỉnh trong triển khai Chương trình phối hợp số 137/CTrPH-BCA-MTTW ngày 18/4/2024 giữa Công an tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên về “Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới” giai đoạn 2023 - 2033.
b) Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên các cấp phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục và vận động hội viên, đoàn viên, cán bộ công nhân viên và toàn thể Nhân dân trong công tác phòng, chống ma túy; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phối hợp với lực lượng Công an và các lực lượng tham gia đảm bảo an ninh, trật tự tại địa bàn cơ sở, củng cố các mô hình điển hình tiến tiến về phòng, chống tội phạm và triển khai công tác xây dựng “xã, phường, đặc khu không ma túy”; đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác, cung cấp thông tin về tội phạm, tệ nạn xã hội, người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, các điểm tụ điểm, đối tượng bán lẻ trái phép chất ma túy”; phối hợp cảm hóa, giáo dục, cải tạo người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư... Tăng cường giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống ma túy tại các sở, ngành và địa phương.
c) Tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma túy và tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ công đoàn và công nhân tại các khu công nghiệp về nhiệm vụ phòng, chống ma túy bảo vệ công nhân lao động, đảm bảo an toàn, an ninh trong công nhân lao động, nhất là tại các khu công nghiệp, nơi ở, nơi làm việc, nơi tập trung đông công nhân lao động trên địa bàn tỉnh.
d) Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 - Tiểu dự án 4: "Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp" theo chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
9. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh
a) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Quy chế phối hợp các sở, ban, ngành về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; phối hợp ngành nội chính đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma túy đảm bảo kịp thời, nghiêm minh.
b) Đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án về ma túy; áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa người vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc; xử lý nghiêm minh, đủ sức răn đe người nghiện, người sử dụng trái phép ma túy phạm tội, vi phạm pháp luật. Phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc Chương trình.
10. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã Thống Nhất phối hợp với Công an tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất diện tích và vị trí đất dành cho xây dựng Cơ sở cai nghiện trong khuôn khổ Chương trình.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình, gắn với triển khai, thực hiện các chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, công tác triển khai thực hiện các tiêu chí xã, phường, đặc khu không ma túy, chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2025 - 2030.
b) Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ phòng, chống ma túy trong Kế hoạch này vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và từng giai đoạn của địa phương; xác định công tác phòng, chống ma túy là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.
c) Cân đối, bố trí kinh phí ngân sách hằng năm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ công tác phòng, chống ma túy theo phân cấp ngân sách hiện hành. Triển khai thực hiện hiệu quả các đề án, dự án của Chương trình theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; lồng ghép với các chương trình, nguồn lực và các dự án do địa phương quản lý; tổ chức huy động các nguồn lực của địa phương bổ sung, hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm về tình hình tội phạm ma túy tại địa phương, tăng cường kiểm tra, đôn đốc và thực hiện nghiêm nội dung quy định về trách nhiệm của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống ma túy.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành trên cơ sở quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương. Kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khác có cùng mục tiêu trên địa bàn tỉnh, đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách được giao, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, không để thất thoát.
3. Riêng năm 2025, các sở, ban, ngành và địa phương chủ động bố trí, phân bổ kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung được phân công, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình đơn vị, địa phương.
2. Giao Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh