Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW về cải cách chính sách Bảo hiểm xã hội và Nghị quyết 403/NQ-CP về phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 184/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Văn Thành |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 184/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 28-NQ/TW NGÀY 23/5/2018 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 403/NQ-CP NGÀY 10/12/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 28-NQ/TW);
Thực hiện Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 125/NQ-CP);
Thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 (sau đây gọi là Nghị quyết số 403/NQ-CP);
Thực hiện Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025, Kết luận số 130-KL/TW ngày 14/3/2025, kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; Nghị quyết số 174-NQ/CP ngày 07/4/2025 của Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TU ngày 25/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là Chỉ thị số 30/CT-TU);
Thực hiện chương trình hành động số 88-Ctr/TU ngày 20/6/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (sau đây gọi là CTHĐ số 88-Ctr/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 28-NQ/TW, Nghị quyết số 403/NQ-CP nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, ý nghĩa của chính sách bảo hiểm xã hội. Xác định bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từ đó xác định trách nhiệm của hệ thống chính trị ở các cấp chính quyền trong việc lãnh đạo, chỉ đạo; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh trong việc tự giác, tự nguyện tham gia BHXH, hướng tới BHXH cho mọi người lao động và toàn dân.
- Tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng mục tiêu, quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết 403/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch công tác của các cấp, các ngành đối với lĩnh vực BHXH; xem việc thực hiện tốt các chính sách, chế độ BHXH là trách nhiệm của các cấp chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, của mỗi người dân.
- Phát triển hệ thống BHXH linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững. Từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân. Xây dựng và thực hiện hệ thống BHXH đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH.
- Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách BHXH tỉnh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch.
2. Yêu cầu
- Các cấp chính quyền, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức chính trị xã hội và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan quán triệt sâu rộng và thường xuyên các quan điểm, chủ trương của Đảng và các chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH. Xác định công tác BHXH và phát triển người tham gia BHXH là một trong những chỉ tiêu, nội dung quan trọng trong thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của các cấp chính quyền, các ngành và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, góp phần bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch này phải được tiến hành thường xuyên, thông qua các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của các cấp chính quyền, các ngành và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này ở các cấp chính quyền, các ngành và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội để rút kinh nghiệm, phát hiện và giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh.
- Tăng cường lồng ghép các chỉ tiêu phát triển BHXH vào các Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, ngành cấp tỉnh, đoàn thể, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện đồng bộ, toàn diện, thường xuyên các nhiệm vụ, giải pháp theo kế hoạch, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030 được đề ra tại Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết số 403/NQ-CP.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện tốt công tác cải cách chính sách để BHXH thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân. Phát triển hệ thống BHXH linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững. Đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và vùng sâu, vùng xa. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách BHXH tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch.
2. Chỉ tiêu đến năm 2030
a) Phấn đấu đến năm 2030, có 706.710 người tham gia BHXH, tương ứng đạt khoảng trên 41,5% lực lượng lao động trong độ tuổi tại địa phương tham gia BHXH, trong đó: nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện đạt ít nhất 162.163 người, tương ứng chiếm khoảng 15% lực lượng lao động trong độ tuổi. Khoảng 25% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
b) Có khoảng 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, BHXH hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia BHXH đạt mức 90%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 184/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 28-NQ/TW NGÀY 23/5/2018 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 403/NQ-CP NGÀY 10/12/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 28-NQ/TW);
Thực hiện Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 125/NQ-CP);
Thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 (sau đây gọi là Nghị quyết số 403/NQ-CP);
Thực hiện Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025, Kết luận số 130-KL/TW ngày 14/3/2025, kết luận số 137-KL/TW ngày 28/3/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; Nghị quyết số 174-NQ/CP ngày 07/4/2025 của Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Thực hiện Chỉ thị số 30/CT-TU ngày 25/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là Chỉ thị số 30/CT-TU);
Thực hiện chương trình hành động số 88-Ctr/TU ngày 20/6/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương (sau đây gọi là CTHĐ số 88-Ctr/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 28-NQ/TW, Nghị quyết số 403/NQ-CP nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, ý nghĩa của chính sách bảo hiểm xã hội. Xác định bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từ đó xác định trách nhiệm của hệ thống chính trị ở các cấp chính quyền trong việc lãnh đạo, chỉ đạo; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh trong việc tự giác, tự nguyện tham gia BHXH, hướng tới BHXH cho mọi người lao động và toàn dân.
- Tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng mục tiêu, quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết 403/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Nghệ An phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch công tác của các cấp, các ngành đối với lĩnh vực BHXH; xem việc thực hiện tốt các chính sách, chế độ BHXH là trách nhiệm của các cấp chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, của mỗi người dân.
- Phát triển hệ thống BHXH linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững. Từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân. Xây dựng và thực hiện hệ thống BHXH đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH.
- Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách BHXH tỉnh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch.
2. Yêu cầu
- Các cấp chính quyền, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức chính trị xã hội và các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan quán triệt sâu rộng và thường xuyên các quan điểm, chủ trương của Đảng và các chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH. Xác định công tác BHXH và phát triển người tham gia BHXH là một trong những chỉ tiêu, nội dung quan trọng trong thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của các cấp chính quyền, các ngành và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, góp phần bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch này phải được tiến hành thường xuyên, thông qua các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của các cấp chính quyền, các ngành và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; định kỳ đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này ở các cấp chính quyền, các ngành và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội để rút kinh nghiệm, phát hiện và giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh.
- Tăng cường lồng ghép các chỉ tiêu phát triển BHXH vào các Chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, ngành cấp tỉnh, đoàn thể, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện đồng bộ, toàn diện, thường xuyên các nhiệm vụ, giải pháp theo kế hoạch, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030 được đề ra tại Nghị quyết số 28-NQ/TW và Nghị quyết số 403/NQ-CP.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện tốt công tác cải cách chính sách để BHXH thực sự là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước mở rộng vững chắc diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân. Phát triển hệ thống BHXH linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững. Đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và vùng sâu, vùng xa. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hệ thống thực hiện chính sách BHXH tinh gọn, chuyên nghiệp, hiện đại, tin cậy và minh bạch.
2. Chỉ tiêu đến năm 2030
a) Phấn đấu đến năm 2030, có 706.710 người tham gia BHXH, tương ứng đạt khoảng trên 41,5% lực lượng lao động trong độ tuổi tại địa phương tham gia BHXH, trong đó: nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia BHXH tự nguyện đạt ít nhất 162.163 người, tương ứng chiếm khoảng 15% lực lượng lao động trong độ tuổi. Khoảng 25% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
b) Có khoảng 60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, BHXH hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội; chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia BHXH đạt mức 90%.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính sách pháp luật về BHXH, BHTN
- Chủ động, tích cực, thường xuyên tổ chức quán triệt nội dung của Nghị quyết số 28-NQ/TW, Nghị quyết số 125-NQ/CP, Nghị quyết số 403-NQ/CP và Chương trình hành động số 88-CTr/TU của Tỉnh ủy, tập trung vào những mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp về cải cách BHXH đến toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trên địa bàn tỉnh nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất trong việc thực hiện cải cách chính sách BHXH. Nâng cao nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của chính sách BHXH.
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn và phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), BHTN cấp tỉnh, cấp xã.
- Hằng năm, xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH cho từng xã, phường và đưa vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội
- Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền phù hợp với đặc điểm tính chất của từng địa bàn, từng nhóm đối tượng, đảm bảo hiệu quả công tác tuyên truyền gắn với phát triển đối tượng tham gia BHXH, thu hút sự tham gia tích cực của nông dân, lao động làm việc tại khu vực phi chính thức, chú trọng, phát huy vai trò của những tổ chức, cá nhân có uy tín trong cộng đồng dân cư, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành trong các tôn giáo để vận động, thu hút người dân tham gia BHXH tự nguyện.
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động gắn với từng nhóm đối tượng cụ thể, có cơ chế quản lý, theo dõi, giao chỉ tiêu phù hợp làm căn cứ đánh giá thi đua hằng năm và giai đoạn khi sơ kết, tổng kết.
- Khuyến khích việc nghiên cứu và triển khai thí điểm các mô hình vận động tham gia BHXH tự nguyện dựa trên nền tảng công nghệ trực tuyến. Phát hiện, biểu dương và nhân rộng mô hình, cách làm hay của các địa phương, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện tốt chính sách BHXH. Đồng thời, phê bình những tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc chính sách, pháp luật về BHXH trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là chậm đóng, trốn đóng BHXH.
3. Nâng cao chất lượng phục vụ và thực hiện có hiệu quả các chính sách, chế độ BHXH, BHTN
- Thực hiện rà soát, đề xuất cắt giảm thủ tục hành chính, phấn đấu giảm thời gian giao dịch thực hiện thủ tục hành chính giữa cơ quan BHXH với các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và người lao động. Không ngừng mở rộng, đa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; đẩy mạnh chi trả qua các tổ chức dịch vụ công, chi trả không dùng tiền mặt theo chỉ đạo của Chính phủ đảm bảo thuận tiện nhất cho doanh nghiệp, người dân, đồng thời nâng cao năng lực quản lý, điều hành của cơ quan BHXH.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về hiệu quả làm việc, phục vụ của ngành BHXH. Sử dụng các công cụ khảo sát trực tuyến và phân tích dữ liệu để đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia, từ đó kịp thời điều chỉnh chính sách và thái độ phục vụ để phát huy, nhân rộng những mặt tích cực, kịp thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót.
- Tập trung nâng cao trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ cho đội ngũ cán bộ bảo hiểm xã hội để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về BHXH
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHTN theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Kế hoạch số 1049/KH-BHXH ngày 29/3/2018 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW.
- Hoàn thiện, đẩy mạnh kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm với các hệ thống cơ sở dữ liệu có liên quan để tạo nền tảng vững chắc cho công tác điều hành và phát triển chính sách chính xác, kịp thời.
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các xã, phường tăng cường phối hợp, chia sẻ, kết nối thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHTN và thực hiện chính sách BHXH, BHTN; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời ngăn chặn tình trạng gian lận, trục lợi chính sách BHXH, BHTN, đồng thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật BHXH, BHTN.
- Tích cực, trách nhiệm trong việc tham gia ý kiến nhằm sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thể chế, pháp luật BHXH theo hướng tiến tới thực hiện BHXH toàn dân; thiết kế hệ thống BHXH đa tầng; hoàn thiện các quy định về đóng - hưởng, đảm bảo nguyên tắc công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ chung của các Sở, ban, ngành và UBND xã, phường
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp từ tuyên truyền đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm nhằm đảm bảo thực thi đúng quy định pháp luật về BHXH, BHTN theo ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý.
- Nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách BHXH, BHTN, đảm bảo quyền lợi tối ưu cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Đồng thời, chủ động rà soát, tổng hợp những bất cập, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn để kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ hiệu quả, phù hợp với thẩm quyền và quy định hiện hành.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các bên liên quan, đẩy mạnh việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu một cách thông suốt, đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, cam kết đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc đã đề ra.
2. Phân công nhiệm vụ các Sở, ban, ngành và UBND xã, phường
2.1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan thường trực tham mưu, theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch, đảm bảo hiệu quả, đạt các chỉ tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, ban, ngành tham mưu, đề xuất UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về BHXH, BHTN trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, tiền lương, BHXH, BHTN, đặc biệt là những điểm mới của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, Luật Việc làm năm 2025 đê cán bộ, đảng viên, người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, mục tiêu và những nội dung cơ bản của cải cách chính sách BHXH đối với việc đảm bảo an sinh xã hội, an ninh chính trị, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong việc thực hiện cải cách chính sách BHXH.
- Chủ trì phối hợp với BHXH và các sở, ngành liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động, tiền lương, an toàn vệ sinh lao động, BHXH, BHTN tại các doanh nghiệp trên địa bàn. Chỉ đạo Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp chặt chẽ với cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh triển khai có hiệu quả chính sách BHTN, phát triển thị trường lao động.
- Hằng năm, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 125/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và kết quả thực hiện Nghị quyết 403-NQ/CP về giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH trình HĐND tỉnh và giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHTN cho UBND xã, phường.
2.2. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ động phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất UBND tỉnh những giải pháp, cơ chế, chính sách để phát triển người tham gia BHXH và phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển người tham gia BHXH để tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHXH, làm tiền đề để mở rộng người tham gia BHXH.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện kế hoạch phát triển người tham gia BHXH, BHTN giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, cung cấp chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHTN cho Sở Nội vụ để giao cho UBND xã, phường, đảm bảo hoàn thành mục tiêu đến năm 2030 đã đề ra tại các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh liên quan, cơ quan thông tấn, báo đài địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, trong đó tập trung cao điểm vào Tháng 5 - Tháng Vận động triển khai BHXH, BHYT toàn dân. Nghiên cứu đổi mới nội dung, hình thức và đa dạng phương pháp tuyên truyền phù hợp với đặc điểm, tính chất đặc thù của từng nhóm đối tượng, từng vùng, miền; bảo đảm hiệu quả công tác tuyên truyền gắn với phát triển đối tượng tham gia BHXH, thu hút sự tham gia tích cực của nông dân, lao động khu vực phi chính thức.
- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ trong công tác tổng kết, đánh giá thực hiện Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 07/6/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng; chế độ chính sách đối với tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định chính sách hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2025-2030.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Thuế tỉnh, UBND xã, phường cập nhật danh sách các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động nhưng chưa tham gia BHXH, BHTN hoặc tham gia BHXH, BHTN chưa đầy đủ cho người lao động để rà soát, đối chiếu với danh sách tham gia BHXH, BHTN, đề nghị đơn vị, doanh nghiệp tham gia BHXH, BHTN đầy đủ cho người lao động theo quy định.
- Hằng năm, chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra các đơn vị sử dụng lao động, nhất là các doanh nghiệp chậm đóng, trốn đóng BHXH, doanh nghiệp chưa tham gia và chưa tham gia BHXH, BHTN đầy đủ cho người lao động, đồng thời gửi danh sách cho các Sở, ban, ngành liên quan để thống nhất triển khai thực hiện tránh chồng chéo. Chủ động phối hợp với cơ quan Công an, Thanh tra tỉnh tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các đơn vị, doanh nghiệp vi phạm chính sách pháp luật về BHXH.
- Tập trung thực hiện đáp ứng yêu cầu tiến độ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo kế hoạch của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, của Tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính; mở rộng, đa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình của Ngành bảo hiểm xã hội; đẩy mạnh chi trả qua các tổ chức dịch vụ công, chi trả không dùng tiền mặt theo chỉ đạo của Chính phủ đảm bảo thuận tiện nhất cho doanh nghiệp, người dân.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn tổ chức bộ máy; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao.
2.3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Nội vụ tổng hợp chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư tư nhân trên địa bàn, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, làm cơ sở vững chắc để mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHTN, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân trên địa bàn tỉnh.
- Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của Bảo hiểm xã hội tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí, kịp thời cấp kinh phí từ ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cho cơ quan bảo hiểm xã hội để hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định.
2.4. Sở Y tế
Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tăng cường kết nối cơ sở dữ liệu về khám bệnh, chữa bệnh; dữ liệu về cấp hồ sơ, giấy tờ làm căn cứ thực hiện chế độ BHXH, giải quyết, chi trả các chế độ BHXH nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi, gian lận tiền BHXH.
2.5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hướng dẫn và chỉ đạo cơ quan báo chí trong tỉnh, Văn phòng đại diện, Phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí Trung ương đặt trên địa bàn và hệ thống thông tin cơ sở tích cực tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Nghị quyết 28-NQ/TW, Nghị quyết số 125/NQ-CP, Nghị quyết số 403/NQ-CP, Chỉ thị số 30-CT/TU, Chương trình hành động số 88-Ctr/TU và kế hoạch của UBND tỉnh về nội dung và công tác triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2026 - 2030 nhằm tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, nâng cao nhận thức của người lao động và các tầng lớp nhân dân để tham gia BHXH đúng quy định.
2.6. Sở Tư pháp
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN đến người sử dụng lao động, người lao động và các tầng lớp nhân dân bằng các hình thức phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm dân cư từng địa bàn.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, góp ý hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHTN, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và khả thi trong quá trình tổ chức thực hiện.
2.7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng các mô hình vận động đồng bào dân tộc thiểu số và tín đồ tôn giáo tham gia BHXH tự nguyện phù hợp với phong tục tập quán và điều kiện kinh tế.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và Bảo hiểm xã hội tỉnh theo dõi, đánh giá tác động của chính sách BHXH đối với công tác an sinh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các cơ sở tôn giáo để kịp thời tham mưu điều chỉnh.
2.8. Thanh tra tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các Sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về pháp luật lao động, chính sách BHXH, BHTN trên địa bàn.
2.9. Công an tỉnh
- Chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc chủ động phối hợp tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra các đơn vị chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, BHTN, các đơn vị có nhiều rủi ro vi phạm trong lĩnh vực BHXH, BHTN do các Sở, ngành, UBND xã, phường tổ chức. Đồng thời, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo hiểm xã hội, BHTN đến người sử dụng lao động, người lao động trên địa bàn để hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia BHXH, BHTN.
- Tổ chức điều tra, xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật đối với những nguồn tin về tội phạm liên quan đến doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực BHXH, BHTN trên địa bàn tỉnh.
2.10. Thuế tỉnh Nghệ An
- Định kỳ hằng năm, cung cấp danh sách quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An cho Bảo hiểm xã hội tỉnh để rà soát, đối chiếu với danh sách tham gia BHXH, BHTN, đề nghị đơn vị, doanh nghiệp tham gia BHXH, BHTN cho người lao động theo quy định.
- Cung cấp thông tin về tình trạng hoạt động đối với các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý thuế khi nhận được đề nghị của cơ quan BHXH.
2.11. Cục Thống kê
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường rà soát, thống kê xác định lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh... làm cơ sở quản lý, mở rộng số người tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH.
2.12. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam
- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Nội vụ tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN đến các doanh nghiệp và người lao động trong Khu kinh tế, các Khu công nghiệp.
- Phối hợp cung cấp cho Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh thông tin các dự án hoạt động trong Khu kinh tế, các Khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý về tình hình sử dụng lao động, nhu cầu tuyển dụng lao động của các dự án để rà soát, đôn đốc thực hiện chính sách BHXH, BHTN cho người lao động khi có yêu cầu.
- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến chính sách về BHXH, BHTN đối với các cá nhân, tổ chức tại các doanh nghiệp hoạt động trong Khu kinh tế, các Khu công nghiệp.
2.13. Liên minh hợp tác xã
Phát huy vai trò nòng cốt trong việc xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã; phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật về BHXH, BHTN trong các hợp tác xã, tổ hợp tác; vận động, tạo điều kiện để hội viên của mình tham gia BHXH, BHTN.
2.14. Báo và Phát thanh, Truyền hình Nghệ An
Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật về BHXH, BHTN; tăng cường tin, bài, phóng sự phản ánh kết quả thực hiện cải cách chính sách BHXH, BHTN; biểu dương, động viên kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt, đồng thời phê bình các tập thể, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về BHXH như chậm đóng, trốn đóng BHXH, trục lợi, gian lận BHXH, BHTN.
2.15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An
- Thường xuyên phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, người lao động, người sử dụng lao động; phát động phong trào vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia BHXH, đặc biệt là BHXH tự nguyện; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHXH.
- Chủ động tổ chức, giám sát, tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành trong thực hiện chính sách BHXH, BHTN, BHYT tại các đơn vị, doanh nghiệp. Phối hợp với bảo hiểm xã hội cùng cấp giải quyết các đơn thư, khiếu nại; thực hiện khởi kiện ra Tòa án đối với các đơn vị sử dụng lao động có hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội kêu gọi, huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ kinh phí để tặng sổ BHXH, thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn, góp phần tăng tỷ lệ bao phủ BHXH, BHYT trên địa bàn.
2.16. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Phối hợp và tích cực hỗ trợ Liên đoàn Lao động, các cơ quan nhà nước khi có yêu cầu tháo gỡ hoặc giải đáp những vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết vụ kiện về chậm đóng, trốn đóng BHXH hoặc thủ tục khởi kiện; đồng thời chỉ đạo Tòa án nhân dân khu vực trên địa bàn giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình khởi kiện theo hướng nhanh chóng, kịp thời.
2.17. Các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh
Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Việc làm; báo cáo và thực hiện đầy đủ việc trích nộp BHXH, BHTN cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.
2.18. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Thành lập, kiện toàn, phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.
- Phối hợp cơ quan bảo hiểm xã hội tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật BHXH, BHTN sâu rộng đến người dân, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đặc biệt là hoạt động tuyên truyền vào tháng 5 - tháng cao điểm về tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT. Phát huy vai trò gần dân nhất để tác động trực tiếp nhận thức, hành động của người dân, tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện cải cách chính sách BHXH, BHTN.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu được UBND tỉnh giao hằng năm về BHXH thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
- Trên cơ sở chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao, đưa chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, ban hành. Kết quả thực hiện chính sách BHXH là một trong những tiêu chí để đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của tổ chức, cá nhân liên quan.
- Chỉ đạo Ban cán sự khối, xóm tích cực tuyên truyền chính sách BHXH, BHYT đồng thời tham gia làm cộng tác viên, nhân viên thu BHXH, BHYT tại các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng hoạt động trên địa bàn.
- Hằng năm, thực hiện rà soát, thống kê, dự báo số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, đơn vị có sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn để chỉ đạo, tổ chức, triển khai phát triển người tham gia BHXH bắt buộc. Chỉ đạo, rà soát lực lượng lao động trong độ tuổi lao động trên địa bàn chưa tham gia BHXH bắt buộc, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, vận động phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
- Chỉ đạo giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH tự nguyện phù hợp đến các tổ dân phố, các tổ chức hội, đoàn thể trên địa bàn để tổ chức thực hiện, có cơ chế theo dõi, báo cáo để UBND xã, phường đánh giá.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Hằng năm (trước ngày 20/12) tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 655/KH-UBND ngày 15/11/2019 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình hành động số 88-CTr/TU ngày 20/6/2019 của BCH Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị BCH Trung ương Đảng khóa XII về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ
THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 184/KH-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
NỘI DUNG CÔNG VIỆC |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
|
I |
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo |
|
|
|
|
1 |
Kiện toàn Ban chỉ đạo cấp xã; Ban hành Quy chế hoạt động BCĐ cấp xã; Ký quy chế phối hợp 03 bên giữa UBND phường, xã - Bảo hiểm xã hội cơ sở - Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
UBND xã, phường |
Bảo hiểm xã hội cơ sở; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Quý I/2026 |
|
2 |
Tổng hợp chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh |
Sở Tài chính |
Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh; UBND các xã, phường |
Tháng 12 hằng năm |
|
3 |
Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện phù hợp đến các tổ dân phố, các tổ chức hội, đoàn thể trên địa bàn để tổ chức thực hiện |
UBND xã, phường |
Bảo hiểm xã hội cơ sở; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Tháng 1 hằng năm |
|
II |
Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
1 |
Triển khai thực hiện các giải pháp đổi mới toàn diện nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền vận động phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường; Bảo hiểm xã hội cơ sở; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Hằng năm |
|
2 |
Triển khai "Tháng vận động triển khai bảo hiểm xã hội toàn dân" vào tháng 5 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/ Bảo hiểm xã hội cơ sở |
Sở Nội vụ; UBND xã, phường; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng |
Tháng 5 hằng năm |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về Bảo hiểm xã hội để Tổ chức thực hiện hằng năm |
Các sở, ban ngành, UBND xã, phường (theo chức năng nhiệm vụ/ kinh phí được giao của từng cơ quan, đơn vị, địa phương) |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Nội vụ; UBND xã, phường; Các sở, ban, ngành |
Hằng năm |
|
III |
Công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội |
|
|
|
|
1 |
Tổng hợp, hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo cấp có thẩm quyền. |
Sở Nội vụ |
Bảo hiểm xã hội tình; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Hằng năm |
|
2 |
Đôn đốc, hướng dẫn Phòng Văn hóa Xã hội, bảo hiểm xã hội cơ sở trong công tác quản lý, kiểm tra, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội; việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội |
Sở Nội vụ; Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường |
Thường xuyên |
|
3 |
Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp/đơn vị có sử dụng lao động |
Thanh tra tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
Các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm |
|
4 |
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho những người làm công tác bảo hiểm xã hội của các cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm |
|
5 |
Thành lập Tổ đôn đốc thu hồi tiền chậm đóng để triển khai công tác đôn đốc, thu hồi tiền chậm đóng đối với những đơn vị chậm đóng bảo hiểm xã hội trên địa bàn |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Nội vụ, Công an tỈnh, Thanh tra tỉnh và các sở, ngành liên quan; UBND xã, phường |
Hằng năm |
|
IV |
Công tác phối hợp chia sẻ thông tin |
|
|
|
|
1 |
Định kỳ hằng quý cung cấp toàn bộ danh sách doanh nghiệp/hộ kinh doanh/hợp tác xã/dự án đầu tư có đăng ký kinh doanh/hoạt động trên địa bàn các xã, phường |
Sở Tài chính cung cấp danh sách doanh nghiệp/ Ban quản lý Khu kinh tế cung cấp danh sách dự án đầu tư/ UBND cấp xã cung cấp danh sách hộ kinh doanh, HTX |
UBND xã, phường; Sở Nội vụ/ Bảo hiểm xã hội tỉnh; Bảo hiểm xã hội cơ sở |
Định kỳ tuần cuối cùng của tháng cuối quý |
|
2 |
Cung cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh danh sách các doanh nghiệp/hộ kinh doanh/hợp tác xã...; danh sách lao động làm việc trong các đơn vị thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hằng năm trên địa bàn toàn tỉnh làm cơ sở khai thác, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. |
Thuế tỉnh Nghệ An |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Tháng 4 hằng năm (sau khi các đơn vị thực hiện quyết toán thuế TNCN) |
|
3 |
Rà soát danh sách doanh nghiệp/hộ kinh doanh/hợp tác xã/dự án đầu tư hiện đang hoạt động trên địa bàn để khai thác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/ Bảo hiểm xã hội cơ sở |
UBND xã, phường |
Hằng năm |
|
V |
Nâng cao chất lượng dịch vụ |
|
|
|
|
1 |
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên tất cả các lĩnh vực bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/ Bảo hiểm xã hội cơ sở |
Sở Nội vụ, Sở Y tế, các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường |
Hằng năm |
|
2 |
Khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về hiệu quả làm việc, phục vụ của ngành bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm xã hội tỉnh/ Bảo hiểm xã hội cơ sở |
Sở Nội vụ, Sở Y tế, các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường |
Hằng năm |
|
VI |
Công tác tham mưu, đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách. |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Nghệ an giai đoạn 2025 -2030 |
Sở Nội vụ |
Sở Tài chính; Bảo hiểm xã hội tỉnh; UBND xã, phường |
Quý IV/2030 |
|
2 |
Tham gia ý kiến với cấp có thẩm quyền nhằm sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thể chế, pháp luật bảo hiểm xã hội theo hướng tiến tới thực hiện bảo hiểm xã hội toàn dân; thiết kế hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng; hoàn thiện các quy định về đóng - hưởng bảo hiểm xã hội, bảo đảm nguyên tắc công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững. |
Sở Nội vụ |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Khi có yêu cầu |
|
VII |
Công tác báo cáo |
|
|
|
|
1 |
Sơ kết/tổng kết thực hiện Kế hoạch này |
Sở Nội vụ |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Sơ kết trước ngày 31/7/2028; Tổng kết trước ngày 31/01/2031 |
|
2 |
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch các cấp có thẩm quyền |
Sở Nội vụ |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND xã, phường |
Khi có yêu cầu |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh