Kế hoạch 180/KH-UBND năm 2021 thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 180/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2021 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2021 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Hoàng Tuấn |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 180/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn;
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư số 07; Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 27/11/2020 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XX, nhiệm kỳ 2020-2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa mù chữ.
2. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục (PCGD), xóa mù chữ (XMC). Tiếp tục đề ra các giải pháp đảm bảo duy trì bền vững và nâng cao chất lượng PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh.
3. Việc triển khai thực hiện công tác PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo hiệu quả, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Chú trọng lồng ghép các chương trình, đề án có liên quan để nâng cao chất lượng PCGD, XMC; tăng cường sự phối hợp của các sở, ban ngành, hội đoàn thể, các địa phương nhằm nâng cao hiệu quả trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Duy trì và nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi; nâng cao chất lượng và mức độ PCGD tiểu học và PCGD trung học cơ sở; duy trì và nâng cao chất lượng XMC và giảm tỷ lệ tái mù chữ ở người lớn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
a) Đối với phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
Duy trì 13/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi, với các chỉ tiêu cụ thể:
- 100% đơn vị cấp xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;
- Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi ra lớp là 99%; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN là 95%; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày toàn tỉnh đạt 100%.
b) Đối với phổ cập giáo dục tiểu học
13/13 đơn vị cấp huyện duy trì đạt chuẩn về PCGD tiểu học, cụ thể:
- Phấn đấu 11/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD mức độ 3, 02/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD mức độ 2; tỉnh đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 2;
- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 là 99%; tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là 98%; tỷ lệ trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là 98%.
c) Đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở
13/13 đơn vị cấp huyện duy trì đạt chuẩn về phổ cập giáo dục trung học cơ sở, cụ thể:
- Phấn đấu 03/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 3, 10/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn mức độ 2; tỉnh đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 2;
- Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 trung học cơ sở là 99,9%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (2 hệ) là 99%; tỷ lệ thanh thiếu niên (15-18 tuổi) tốt nghiệp trung học cơ sở (2 hệ) là 93%.
d) Xóa mù chữ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 180/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn;
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư số 07; Thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 27/11/2020 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XX, nhiệm kỳ 2020-2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và xóa mù chữ.
2. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục (PCGD), xóa mù chữ (XMC). Tiếp tục đề ra các giải pháp đảm bảo duy trì bền vững và nâng cao chất lượng PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh.
3. Việc triển khai thực hiện công tác PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo hiệu quả, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Chú trọng lồng ghép các chương trình, đề án có liên quan để nâng cao chất lượng PCGD, XMC; tăng cường sự phối hợp của các sở, ban ngành, hội đoàn thể, các địa phương nhằm nâng cao hiệu quả trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Duy trì và nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi; nâng cao chất lượng và mức độ PCGD tiểu học và PCGD trung học cơ sở; duy trì và nâng cao chất lượng XMC và giảm tỷ lệ tái mù chữ ở người lớn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
a) Đối với phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
Duy trì 13/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi, với các chỉ tiêu cụ thể:
- 100% đơn vị cấp xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;
- Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi ra lớp là 99%; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN là 95%; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi được học 2 buổi/ngày toàn tỉnh đạt 100%.
b) Đối với phổ cập giáo dục tiểu học
13/13 đơn vị cấp huyện duy trì đạt chuẩn về PCGD tiểu học, cụ thể:
- Phấn đấu 11/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD mức độ 3, 02/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD mức độ 2; tỉnh đạt chuẩn PCGD tiểu học mức độ 2;
- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 là 99%; tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là 98%; tỷ lệ trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là 98%.
c) Đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở
13/13 đơn vị cấp huyện duy trì đạt chuẩn về phổ cập giáo dục trung học cơ sở, cụ thể:
- Phấn đấu 03/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 3, 10/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn mức độ 2; tỉnh đạt chuẩn PCGD trung học cơ sở mức độ 2;
- Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 trung học cơ sở là 99,9%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (2 hệ) là 99%; tỷ lệ thanh thiếu niên (15-18 tuổi) tốt nghiệp trung học cơ sở (2 hệ) là 93%.
d) Xóa mù chữ
- 13/13 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn về xóa mù chữ, trong đó 11/13 đơn vị cấp huyện đạt mức độ 2, 02/13 đơn vị cấp huyện đạt mức độ 1; tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.
- Tỉnh đạt tỷ lệ người trong độ tuổi 15-25 biết chữ là 99,3%; tỷ lệ người trong độ tuổi 15-35 biết chữ là 98%; tỷ lệ người trong độ tuổi 15-60 biết chữ là 94%.
(Chỉ tiêu kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 theo Phụ lục đính kèm).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đối với công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo PCGD, XMC (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) các cấp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng thành viên.
- Tiếp tục đưa mục tiêu, nhiệm vụ PCGD, XMC vào các nghị quyết, kế hoạch, chương trình, đề án giai đoạn 2021-2025 và từng năm, làm cơ sở để các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp tổ chức triển khai thực hiện.
- Các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương quan tâm nhiều hơn nữa và tăng cường trách nhiệm của mình trong công tác PCGD, XMC của địa phương, thường xuyên theo dõi, đôn đốc để đảm bảo các chỉ tiêu của Kế hoạch đề ra; huy động học sinh đến trường, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nâng cao chất lượng giáo dục để duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGD, XMC của địa phương.
- Bố trí đội ngũ cán bộ phụ trách công tác PCGD, XMC ở cấp huyện và cấp xã đảm bảo ổn định để tham mưu, triển khai thực hiện công tác PCGD, XMC đạt kết quả.
- Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá trách nhiệm tổ chức thực hiện của từng cơ quan được giao nhiệm vụ, đưa nội dung này vào chỉ tiêu thi đua hằng năm của ngành giáo dục và cơ quan liên quan.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, cộng đồng về chủ trương, mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của PCGD, XMC đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực.
- Tiếp tục tuyên truyền về Luật Giáo dục 2019, Chỉ thị 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn; Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 11/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Kịp thời biểu dương người tốt, việc tốt, gương điển hình tiên tiến, cách làm sáng tạo để động viên những nhân tố mới, những tập thể, cá nhân thực sự tiêu biểu, xuất sắc tạo sự lan tỏa trong phong trào thi đua thực hiện công tác PCGD, XMC.
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
a) Nâng cao chất lượng đội ngũ
- Tuyển dụng đội ngũ giáo viên ở các cấp học đảm bảo về số lượng, chất lượng, cơ cấu bộ môn theo vị trí việc làm, nhất là giáo viên các môn Tin học, Ngoại ngữ nhằm triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện giải pháp ưu tiên tuyển dụng cán bộ, giáo viên người dân tộc thiểu số, người địa phương miền núi hoặc người tình nguyện phục vụ lâu dài cho giáo dục miền núi để tạo ổn định về đội ngũ và chất lượng giáo dục đào tạo.
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
b) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất theo hướng kiên cố hóa trường, lớp học nhằm củng cố và phát triển mạng lưới, mô hình trường học đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục. Tiếp tục đầu tư, xây dựng trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Căn cứ quy định của Bộ GDĐT về ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu, hàng năm địa phương bố trí kinh phí để mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục; hướng dẫn các cơ sở giáo dục huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để mua sắm, bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu hoặc đã xuống cấp nhằm phục vụ cho các hoạt động dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục. Thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng hiệu quả trang thiết bị được cấp.
4. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra công nhận kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- Ban Chỉ đạo các địa phương cần tăng cường kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC; tổ chức kiểm tra công nhận kết quả PCGD, XMC theo quy định; tăng cường công tác sinh hoạt định kỳ của Ban Chỉ đạo, phân công cụ thể từng thành viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Thực hiện tốt việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD, XMC; xây dựng kế hoạch điều tra, thu thập số liệu PCGD, XMC trên địa bàn, đảm bảo đầy đủ, chính xác, tránh bỏ sót đối tượng. Chỉ đạo các đơn vị cập nhật số liệu lên hệ thống, sử dụng tài khoản, tổ chức vận hành hệ thống, thu thập, tổng hợp dữ liệu PCGD, XMC trên địa bàn để cập nhật vào hệ thống theo quy định.
- Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch PCGD, XMC ở địa phương; có giải pháp để duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGD, XMC; phấn đấu nâng cao mức độ phổ cập tiểu học và trung học cơ sở. Triển khai cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu PCGD, XMC của Bộ GDĐT đảm bảo chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian theo quy định nhằm phục vụ công tác kiểm tra công nhận kết quả hàng năm.
- Thường xuyên cập nhật văn bản chỉ đạo về công tác PCGD, XMC và kịp thời triển khai thực hiện, cập nhật, hoàn chỉnh hồ sơ. Hàng năm, thành lập các đoàn kiểm tra công nhận PCGD, XMC từ tỉnh đến cơ sở theo đúng quy định; định kỳ họp Ban Chỉ đạo công tác PCGD, XMC ở địa phương để rà soát, đánh giá và chỉ đạo kịp thời nhằm nâng cao chất lượng công tác PCGD, XMC của địa phương, nhất là ở cấp xã, cấp huyện.
5. Công tác huy động và duy trì số lượng học sinh
- Tăng cường công tác chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các hội, đoàn thể,... trong việc huy động học sinh ra lớp, đặc biệt là ở những nơi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa nhằm duy trì và nâng cao kết quả đạt chuẩn PCGD, XMC.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động để huy động học sinh đến trường, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; mở các lớp PCGD để đảm bảo việc thực hiện mục tiêu PCGD, XMC của địa phương. Chú trọng để tăng tỷ lệ trẻ mầm non 5 tuổi học 2 buổi/ngày, trẻ 6 tuổi vào lớp 1, trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học, thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng về các chế độ, chính sách của nhà nước đối với học sinh, trẻ được hưởng; chú trọng phát triển các loại hình trường, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục ở những nơi có điều kiện nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ ở các độ tuổi ra lớp theo mục tiêu đề ra.
6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa để thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- Chủ động lồng ghép các chương trình, đề án, dự án và huy động nguồn lực của xã hội để thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC.
- Các cơ sở giáo dục cần chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình, mua sắm trang thiết bị dạy học, cải tạo khuôn viên, cảnh quan sân trường xanh, sạch, đẹp. Khuyến khích các tập thể, cá nhân có những sáng kiến hay để huy động các nguồn lực giúp các địa phương, nhà trường thực hiện tốt công tác PCGD, XMC.
- Phát huy vai trò của các tổ chức hội, đoàn thể, tiếp tục xây dựng các loại quỹ, học bổng để hỗ trợ, giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh nghèo vượt khó có cơ hội đến trường.
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí
a) Nguồn kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo phân cấp.
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Căn cứ Kế hoạch được duyệt, căn cứ nhiệm vụ được giao, cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tham mưu với UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo PCGD, XMC cấp tỉnh; hàng năm tổ chức kiểm tra công nhận kết quả đạt chuẩn PCGD, XMC đối với các đơn vị cấp huyện, hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bộ GDĐT thẩm định, kiểm tra công nhận kết quả PCGD, XMC cấp tỉnh theo quy định. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác PCGD, XMC; kịp thời đề xuất, tham mưu các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phù hợp với yêu cầu thực tế để thực hiện hiệu quả công tác PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, các địa phương để thực hiện hoàn thành mục tiêu Kế hoạch đã đề ra. Hàng năm hướng dẫn phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố triển khai điều tra cập nhật dữ liệu vào hệ thống thông tin điện tử PCGD, XMC; hướng dẫn việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC các địa phương theo quy định.
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên phụ trách công tác PCGD, XMC về nghiệp vụ điều tra, hoàn thiện hồ sơ, năng lực sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử PCGD, XMC.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các ngành liên quan tham mưu với UBND tỉnh lồng ghép, huy động các nguồn vốn để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất phục vụ PCGD, XMC.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn kinh phí khác để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học, thực hiện chế độ, chính sách đối với người làm công tác PCGD, XMC để đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu Kế hoạch đề ra.
4. Sở Nội vụ
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo việc tuyển dụng giáo viên theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp quản lý. Kịp thời hướng dẫn, tham mưu khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan báo, đài của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và hệ thống đài truyền thanh cơ sở của các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, bài viết,... để tuyên truyền về công tác PCGD, XMC.
6. Các sở, ban ngành còn lại: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện Kế hoạch này.
7. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân về mục đích, vai trò, tầm quan trọng của PCGD, XMC và xây dựng xã hội học tập trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; củng cố kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp huyện, xây dựng quy chế, kế hoạch của Ban Chỉ đạo để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ PCGD, XMC.
Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC giai đoạn 2021-2025 phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương, có giải pháp hiệu quả, thiết thực để nâng cao chất lượng PCGD, XMC, nâng cao mức độ công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC đối với cấp xã và cấp huyện để góp phần thực hiện thành công Kế hoạch PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; đồng thời làm cơ sở để hướng đến xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Có kế hoạch tuyển dụng tuyển dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên tại các cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý đảm bảo đáp ứng nhu cầu dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tại địa phương.
Đối với những huyện trong lộ trình xây dựng nông thôn mới cần chủ động bố trí kinh phí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới để đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, mở các lớp PCGD, XMC nhằm duy trì vững chắc và nâng cao kết quả PCGD, XMC ở địa phương.
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Hội đoàn thể, Liên đoàn Lao động tỉnh
Chỉ đạo các thành viên, hội viên và phối hợp với chính quyền, ngành chức năng, nhân dân tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ PCGD, XMC trên địa bàn tỉnh, nhất là tuyên truyền vận động trong hội, đoàn viên.
9. Hội Khuyến học tỉnh
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục trong hội viên khuyến học về công tác PCGD, XMC.
Vận động các nguồn kinh phí hỗ trợ cho các học sinh vượt qua hoàn cảnh khó khăn vươn lên trong học tập.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác PCGD, XMC giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để chỉ đạo giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH ĐẠT CHUẨN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 180/KH-UBND, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT |
Huyện, thị xã, thành phố |
Kết quả năm 2021 |
Kế hoạch năm 2022 |
Kế hoạch năm 2023 |
Kế hoạch năm 2024 |
Kế hoạch năm 2025 |
|||||||||||||||
|
Đạt chuẩn PCGD mức độ |
XMC mức độ |
Đạt chuẩn PCGD mức độ |
XMC mức độ |
Đạt chuẩn PCGD mức độ |
XMC mức độ |
Đạt chuẩn PCGD mức độ |
XMC mức độ |
Đạt chuẩn PCGD mức độ |
XMC mức độ |
||||||||||||
|
MN |
TH |
THCS |
MN |
TH |
THCS |
MN |
TH |
THCS |
MN |
TH |
THCS |
MN |
TH |
THCS |
|||||||
|
1 |
TP Quảng Ngãi |
Đạt |
3 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
1 |
1 |
Đạt |
3 |
2 |
1 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
|
2 |
TX Đức Phổ |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
|
3 |
Mộ Đức |
Đạt |
3 |
3 |
2 |
Đạt |
3 |
3 |
2 |
Đạt |
3 |
3 |
2 |
Đạt |
3 |
3 |
2 |
Đạt |
3 |
3 |
2 |
|
4 |
Tư Nghĩa |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
|
5 |
Sơn Tịnh |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
|
6 |
Bình Sơn |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
|
7 |
Trà Bồng |
Đạt |
3 |
2 |
1 |
Đạt |
3 |
2 |
1 |
Đạt |
3 |
2 |
1 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
3 |
2 |
|
8 |
Sơn Tây |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
|
9 |
Ba Tơ |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
|
10 |
Nghĩa Hành |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
|
11 |
Sơn Hà |
Đạt |
3 |
1 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
|
12 |
Minh Long |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
|
13 |
Lý Sơn |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
2 |
2 |
Đạt |
3 |
3 |
2 |
|
Tỉnh đạt |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
1 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
Đạt |
2 |
2 |
1 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh