Kế hoạch 130/KH-UBND năm 2026 ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ngành Y tế giai đoạn 2026-2030 do Thành phố Cần Thơ ban hành
| Số hiệu | 130/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Thị Ngọc Điệp |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Thể thao - Y tế |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 130/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Chuyển đổi số trong y tế góp phần xây dựng hệ thống y tế Việt Nam hiện đại, chất lượng, công bằng, hiệu quả và hội nhập quốc tế; hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận thông tin y tế để sử dụng các dịch vụ y tế có hiệu quả cao và được bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe liên tục, suốt đời;
b) Chuyển đổi số chuyển trọng tâm của hệ thống y tế từ “quản lý theo cơ sở” sang “quản lý theo người dân”, bảo đảm mỗi người dân được theo dõi liên tục trong suốt vòng đời chăm sóc sức khỏe. Các dịch vụ y tế được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của người dân, hướng tới chăm sóc chủ động, phòng bệnh sớm và quản lý sức khỏe toàn diện. Qua đó khẳng định định hướng lấy người dân làm trung tâm trong cung cấp dịch vụ y tế hiện đại;
c) Chuyển đổi số ngành Y tế thành phố hướng tới xây dựng hệ thống quản lý và chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục, suốt đời cho người dân, dựa trên dữ liệu y tế số hóa, liên thông từ y tế cơ sở đến tuyến chuyên sâu; đồng thời phát huy vai trò trung tâm y tế cấp vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bảo đảm thống nhất với định hướng phát triển dài hạn của ngành;
d) Cung cấp dịch vụ y tế thân thiện và hiệu quả cho người dân, tăng năng suất lao động, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện và bền vững, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần. Đảm bảo xử lý hồ sơ trên môi trường mạng 100% hồ sơ công việc (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
(2) 100% cơ sở điều trị trực thuộc Sở Y tế trích xuất dữ liệu đầu ra thanh toán bảo hiểm y tế, các chế độ có liên quan và hoàn thiện liên thông dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế phục vụ thanh quyết toán Bảo hiểm y tế và Đề án 06;
(3) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID. Phấn đấu 95% Người dân được định danh y tế;
(4) 100% Trạm Y tế xã, phường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin quản lý hồ sơ sức khỏe người dân và phần mềm quản lý y tế cơ sở. Phấn đấu 100% người dân trên địa bàn thành phố được lập và quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử (do Ủy ban nhân dân xã, phường phụ trách);
(5) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai các nền tảng quản lý khám, chữa bệnh thông minh;
(6) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hồ sơ bệnh án điện tử không sử dụng bệnh án giấy;
(7) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai tích hợp thanh toán chi phí dịch vụ khám, chữa bệnh theo phương thức không dùng tiền mặt trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Phấn đấu 90% các dịch vụ y tế được thanh toán điện tử;
(8) Phấn đấu 100% các cơ sở khám, chữa bệnh thành lập bộ phận và triển khai nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa và đăng ký khám, chữa bệnh từ xa (trên này tảng ứng dụng sức khỏe Cần Thơ). Phấn đấu 40% lượt khám, chữa bệnh từ xa trên tổng số lượt khám, chữa bệnh;
(9) 100% các cơ sở y tế dự phòng triển khai các nền tảng phòng bệnh thông minh;
(10) 100% hệ thống thông tin được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
(11) 95% dữ liệu y tế được chuẩn hóa, đồng bộ theo mô hình phân cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, phục vụ hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế quốc gia;
(12) 100% cán bộ, công chức, viên chức phụ trách về dữ liệu được tập huấn chuyên môn, nâng cao kỹ năng về quản trị dữ liệu, tổng hợp, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu;
(13) Ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
(14) Cung cấp dữ liệu mở và thực hiện công bố dữ liệu mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu; duy trì, cập nhật, cung cấp dữ liệu theo quy định;
(15) Triển khai các hệ thống phần mềm quản lý phòng khám tư, phát triển ứng dụng xét nghiệm tại nhà, khám chữa bệnh tại nhà, hệ thống quản lý bác sĩ gia đình;
(16) Triển khai các hệ thống phần mềm quản lý nhân sự, quản lý cơ sở hạ tầng cho ngành, quản lý thuốc - vật tư y tế, quản lý nhân sự, quản lý chất lượng bệnh viện, quản lý các chương trình y tế dân số, quản lý an toàn thực phẩm;
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 130/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Chuyển đổi số trong y tế góp phần xây dựng hệ thống y tế Việt Nam hiện đại, chất lượng, công bằng, hiệu quả và hội nhập quốc tế; hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận thông tin y tế để sử dụng các dịch vụ y tế có hiệu quả cao và được bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe liên tục, suốt đời;
b) Chuyển đổi số chuyển trọng tâm của hệ thống y tế từ “quản lý theo cơ sở” sang “quản lý theo người dân”, bảo đảm mỗi người dân được theo dõi liên tục trong suốt vòng đời chăm sóc sức khỏe. Các dịch vụ y tế được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của người dân, hướng tới chăm sóc chủ động, phòng bệnh sớm và quản lý sức khỏe toàn diện. Qua đó khẳng định định hướng lấy người dân làm trung tâm trong cung cấp dịch vụ y tế hiện đại;
c) Chuyển đổi số ngành Y tế thành phố hướng tới xây dựng hệ thống quản lý và chăm sóc sức khỏe toàn diện, liên tục, suốt đời cho người dân, dựa trên dữ liệu y tế số hóa, liên thông từ y tế cơ sở đến tuyến chuyên sâu; đồng thời phát huy vai trò trung tâm y tế cấp vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bảo đảm thống nhất với định hướng phát triển dài hạn của ngành;
d) Cung cấp dịch vụ y tế thân thiện và hiệu quả cho người dân, tăng năng suất lao động, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện và bền vững, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần. Đảm bảo xử lý hồ sơ trên môi trường mạng 100% hồ sơ công việc (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);
(2) 100% cơ sở điều trị trực thuộc Sở Y tế trích xuất dữ liệu đầu ra thanh toán bảo hiểm y tế, các chế độ có liên quan và hoàn thiện liên thông dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế phục vụ thanh quyết toán Bảo hiểm y tế và Đề án 06;
(3) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID. Phấn đấu 95% Người dân được định danh y tế;
(4) 100% Trạm Y tế xã, phường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin quản lý hồ sơ sức khỏe người dân và phần mềm quản lý y tế cơ sở. Phấn đấu 100% người dân trên địa bàn thành phố được lập và quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử (do Ủy ban nhân dân xã, phường phụ trách);
(5) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai các nền tảng quản lý khám, chữa bệnh thông minh;
(6) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hồ sơ bệnh án điện tử không sử dụng bệnh án giấy;
(7) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai tích hợp thanh toán chi phí dịch vụ khám, chữa bệnh theo phương thức không dùng tiền mặt trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Phấn đấu 90% các dịch vụ y tế được thanh toán điện tử;
(8) Phấn đấu 100% các cơ sở khám, chữa bệnh thành lập bộ phận và triển khai nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa và đăng ký khám, chữa bệnh từ xa (trên này tảng ứng dụng sức khỏe Cần Thơ). Phấn đấu 40% lượt khám, chữa bệnh từ xa trên tổng số lượt khám, chữa bệnh;
(9) 100% các cơ sở y tế dự phòng triển khai các nền tảng phòng bệnh thông minh;
(10) 100% hệ thống thông tin được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và được triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
(11) 95% dữ liệu y tế được chuẩn hóa, đồng bộ theo mô hình phân cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, phục vụ hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế quốc gia;
(12) 100% cán bộ, công chức, viên chức phụ trách về dữ liệu được tập huấn chuyên môn, nâng cao kỹ năng về quản trị dữ liệu, tổng hợp, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu;
(13) Ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
(14) Cung cấp dữ liệu mở và thực hiện công bố dữ liệu mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu; duy trì, cập nhật, cung cấp dữ liệu theo quy định;
(15) Triển khai các hệ thống phần mềm quản lý phòng khám tư, phát triển ứng dụng xét nghiệm tại nhà, khám chữa bệnh tại nhà, hệ thống quản lý bác sĩ gia đình;
(16) Triển khai các hệ thống phần mềm quản lý nhân sự, quản lý cơ sở hạ tầng cho ngành, quản lý thuốc - vật tư y tế, quản lý nhân sự, quản lý chất lượng bệnh viện, quản lý các chương trình y tế dân số, quản lý an toàn thực phẩm;
(17) Hoàn thành cơ sở dữ liệu ngành Y tế (kho dữ liệu ngành Y tế), là nơi cho phép tổng hợp tất các nguồn thông tin dữ liệu của Sở từ các phần mềm quản lý chuyên ngành. Đảm bảo kết nối, khai thác, tích hợp, chia sẻ thông tin với các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc nhu cầu kết nối, chia sẻ thông tin với nhau, được đáp ứng 100% yêu cầu thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố (LGSP).
II. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Tầm nhìn của chuyển đổi số ngành Y tế tới năm 2030 là việc ứng dụng công nghệ số trên hầu hết các hoạt động, dịch vụ của ngành Y tế, hình thành nền y tế thông minh, sử dụng bệnh án điện tử thay bệnh án giấy.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Thúc đẩy dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số
a) Đối với dịch vụ công trực tuyến
- Thúc đẩy cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến và thanh toán số theo kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống liên quan theo quy định tại Công văn số 5721/BKHCN-CĐSQG ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Triển khai thủ tục hành chính theo định hướng Bộ Y tế xây dựng, vận hành hệ thống dịch vụ công trực tuyến tập trung tại Bộ Y tế; các địa phương thực hiện kết nối, sử dụng chung và phối hợp với Bộ Y tế trong quá trình triển khai, vận hành và cập nhật;
- Ứng dụng ký số từ xa, thanh toán số, trả kết quả trực tuyến;
- Tối ưu giao diện, hỗ trợ đa thiết bị, trợ lý ảo, chatbot hướng dẫn người dân nộp hồ sơ;
- Tăng cường truyền thông, hướng dẫn tại cơ sở, hỗ trợ người dân thông qua tổ công nghệ số cộng đồng.
b) Đối với thanh toán số: Triển khai thanh toán chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không dùng tiền mặt theo nhiều phương thức khác nhau; bảo đảm thuận tiện, dễ sử dụng và phù hợp với điều kiện, nhu cầu của người dân khi đi khám bệnh, chữa bệnh.
2. Hoàn thiện hạ tầng số
a) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, đường truyền, thiết bị đầu cuối cho các đơn vị
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị, đáp ứng yêu cầu triển khai chuyển đổi số ngành Y tế. Tập trung nâng cấp Trung tâm dữ liệu, hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ, bảo mật; đảm bảo khả năng dự phòng, an toàn thông tin, vận hành liên tục 24/7. Rà soát, nâng cấp đường truyền Internet chuyên dùng, kết nối Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố, mạng riêng ảo (VPN) bảo mật giữa Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc; bảo đảm băng thông đáp ứng truyền tải dữ liệu lớn, đặc biệt là dữ liệu khám chữa bệnh và hồ sơ bệnh án điện tử;
- Trang bị, nâng cấp thiết bị đầu cuối (máy tính, máy quét, chữ ký số, thiết bị đọc thẻ, thiết bị số hóa) tại cơ sở khám chữa bệnh và các phòng chức năng. Bảo đảm đủ điều kiện triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình, thanh toán số, số hóa hồ sơ, khám chữa bệnh không dùng giấy và đồng bộ dữ liệu theo quy định của Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố;
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá hiện trạng hạ tầng tại từng đơn vị để xây dựng lộ trình đầu tư phù hợp; ưu tiên các cơ sở có lưu lượng dữ liệu lớn, tần suất hoạt động cao hoặc tham gia triển khai hồ sơ bệnh án điện tử. Khuyến khích áp dụng mô hình trung tâm dữ liệu tập trung, điện toán đám mây, nền tảng dùng chung, đảm bảo tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả vận hành.
b) Triển khai nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành Y tế
- Triển khai và hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngành Y tế nhằm kết nối, đồng bộ dữ liệu giữa Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc, bảo đảm liên thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Chuẩn hóa, cấu trúc hóa dữ liệu dùng chung; xây dựng kho dữ liệu tập trung, phục vụ quản lý, điều hành, phân tích, dự báo và ra quyết định;
- Cung cấp liệu mở; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu; duy trì, cập nhật và cung cấp dữ liệu theo quy định đối với Sở Y tế.
3. Phát triển các cơ sở dữ liệu và phần mềm dùng chung
a) Xây dựng, hoàn thiện và phát triển các cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành Y tế, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và khả năng chia sẻ giữa các đơn vị trực thuộc (đảm bảo đúng, đủ, sạch, sống). Ưu tiên hình thành các cơ sở dữ liệu cốt lõi như: Cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh, dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử, dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử, dữ liệu nhân lực y tế, cơ sở vật chất - trang thiết bị, dược - vật tư y tế, tài chính - thanh toán và các dữ liệu quản lý chuyên ngành khác. Đảm bảo dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa, cập nhật thường xuyên và quản trị theo đúng quy định;
b) Triển khai các phần mềm dùng chung trên phạm vi toàn ngành, bảo đảm thống nhất về quy trình nghiệp vụ, dữ liệu và liên thông với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố và Bộ Y tế. Tập trung hoàn thiện các hệ thống dùng chung như: Phần mềm quản lý nhân sự, quản lý trang thiết bị y tế, hệ thống quản lý tiêm chủng, phần mềm quản lý hành nghề y dược và các phần mềm phục vụ chỉ đạo điều hành;
c) Đảm bảo các phần mềm dùng chung đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng mở rộng, có giao diện lập trình ứng dụng (API) kết nối với các hệ thống khác; ưu tiên mô hình điện toán đám mây, dịch vụ ứng dụng phần mềm (SaaS) để tối ưu chi phí đầu tư và vận hành. Tăng cường công tác kiểm thử, đánh giá chất lượng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trước khi đưa vào sử dụng. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn các đơn vị khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu và phần mềm dùng chung, phục vụ chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện ngành Y tế;
d) Thực hiện tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành như: Khám chữa bệnh (HIS), dữ liệu xét nghiệm (LIS), Hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS), hình ảnh y khoa (PACS), hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR), hồ sơ bệnh án điện tử (EMR), giám định bảo hiểm y tế, quản lý dược - trang thiết bị y tế, tiêm chủng, dân số - y tế cơ sở. Bảo đảm cơ chế chia sẻ dữ liệu an toàn, đúng thẩm quyền, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ;
đ) Tăng cường áp dụng API mở, chuẩn dữ liệu quốc gia để các hệ thống có thể kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu thuận lợi. Xây dựng quy trình quản trị dữ liệu, phân quyền truy cập, giám sát nhật ký truy cập, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu, nâng cao mức độ sẵn sàng chia sẻ dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện ngành Y tế;
e) Tích hợp, liên thông dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
- Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư và an toàn thông tin khi khai thác dữ liệu dân cư; thực hiện phân quyền truy cập, giám sát nhật ký hệ thống và cơ chế kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thông tin. Định kỳ đánh giá chất lượng liên thông, kịp thời xử lý lỗi, bảo đảm duy trì kết nối ổn định, phục vụ hiệu quả công tác quản lý và chuyển đổi số của ngành Y tế;
- Thực hiện tích hợp, kết nối và khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm xác thực định danh điện tử, đồng bộ thông tin công dân trong các hệ thống của ngành Y tế. Bảo đảm sử dụng thống nhất mã định danh cá nhân trong hồ sơ khám chữa bệnh, hồ sơ sức khỏe điện tử, hồ sơ bệnh án điện tử và các phần mềm quản lý nghiệp vụ, góp phần giảm giấy tờ, đơn giản hóa thủ tục và nâng cao chất lượng dữ liệu của ngành;
- Triển khai kết nối các hệ thống thông tin y tế (khám, chữa bệnh, dữ liệu xét nghiệm, hình ảnh y khoa, phần mềm quản lý hồ sơ điện tử, phần mềm một cửa) với Nền tảng định danh và xác thực điện tử (VNeID), phục vụ đăng ký khám, chữa bệnh, tiếp nhận bệnh nhân, thanh toán viện phí và thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Tăng cường đối soát, làm sạch dữ liệu để bảo đảm tính chính xác, đồng bộ giữa dữ liệu y tế và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Triển khai nền tảng dữ liệu mở y tế, thu thập dữ liệu y tế từ tất cả các nguồn như: Người dân, doanh nghiệp, mạng xã hội, các thiết bị cảm biến (IoMT
- Internet for Medical Things) liên quan đến thông tin y tế và thông tin sức khỏe người dân, kết hợp với dữ liệu chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu y tế;
- Ứng dụng nền tảng tích hợp dữ liệu y tế cơ sở, cho phép thu thập dữ liệu y tế cơ sở nhanh chóng, thuận tiện, kết nối với các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống xác định/định danh (ID) y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử và các hệ thống thông tin của các cơ sở y tế tuyến trên. Thu thập, tổng hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về phòng, chống dịch bệnh khẩn cấp trên địa bàn thành phố;
- Nâng cấp và mở rộng ứng dụng y tế dành cho người dân (phiên bản web và mobile) trong việc thanh toán không dùng tiền mặt, kết nối IoMT (thiết bị đo huyết áp, đường huyết,…).
4. Xây dựng bệnh viện thông minh, y tế thông minh
a) Triển khai hệ thống khám, chữa bệnh tích hợp trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán, lập lịch khám, phân luồng bệnh nhân và tối ưu hóa quy trình nội trú, ngoại trú;
b) Kết nối khám, chữa bệnh với hồ sơ bệnh án điện tử, dữ liệu xét nghiệm, hình ảnh y khoa và nền tảng dữ liệu ngành Y tế;
c) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, Big Data, phân tích dự báo để hỗ trợ ra quyết định trong khám, chữa bệnh, quản lý dịch tễ và vận hành bệnh viện;
d) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích hồ sơ bệnh án điện tử nhằm gợi ý phác đồ điều trị tối ưu, hỗ trợ bác sĩ trong việc ra quyết định lâm sàng dựa trên dữ liệu y khoa lớn, giúp phát hiện sớm bất thường và đề xuất can thiệp y tế kịp thời, nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn người bệnh.
5. Triển khai bệnh án điện tử và hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân
a) Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ
- Rà soát, chuẩn hóa các quy trình khám, chữa bệnh, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, kê đơn thuốc và quản lý hồ sơ bệnh nhân;
- Xây dựng quy trình số hóa hồ sơ, thu thập dữ liệu chuẩn, đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và an toàn thông tin.
b) Đào tạo cán bộ y tế
- Tổ chức tập huấn sử dụng bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử cho nhân viên y tế, cán bộ quản lý, phòng công nghệ thông tin và bộ phận một cửa;
- Hướng dẫn khai thác dữ liệu, bảo mật thông tin, sử dụng phần mềm và báo cáo trực tuyến.
c) Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin
- Nâng cấp, triển khai máy chủ, lưu trữ dữ liệu, thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ, kết nối mạng riêng ảo, bảo đảm vận hành bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử liên tục 24/7;
- Triển khai cơ sở dữ liệu tập trung, hệ thống sao lưu, dự phòng, bảo mật và quản lý quyền truy cập dữ liệu.
d) Triển khai hệ thống phần mềm khám, chữa bệnh, dữ liệu xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, hình ảnh y khoa, bệnh án điện tử tuân thủ các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế bảo đảm khả năng kết nối liên thông, chia sẻ, tích hợp dữ liệu; đồng thời, bảo đảm khả năng kết nối liên thông với tất cả các trang thiết bị hiện có trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (máy xét nghiệm, máy chẩn đoán hình ảnh, các màn hình tương tác, các thiết bị cầm tay cá nhân,…) trên mạng nhằm nâng cao khả năng tự động hóa;
đ) Xây dựng “bệnh viện thông minh”: Các cơ sở khám, chữa bệnh theo bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành;
e) Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định về hồ sơ bệnh án điện tử do Bộ Y tế ban hành, tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt;
g) Triển khai khám, chữa bệnh từ xa theo các yêu cầu và đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
h) Tiếp tục nâng cấp và mở rộng triển khai phần mềm Hồ sơ sức khỏe điện tử theo Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 03 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho toàn bộ 103 xã, phường trên địa bàn. Trọng tâm là bảo đảm 100% người dân được lập Hồ sơ sức khỏe điện tử với cấu trúc chuẩn, đầy đủ và có khả năng cập nhật liên tục theo vòng đời. Dữ liệu sức khỏe của người dân được chuẩn hóa theo chuẩn trao đổi dữ liệu y tế điện tử (HL7-FHIR), hình thành mã định danh y tế duy nhất, đồng thời liên thông với hệ thống hồ sơ bệnh án điện tử tại các cơ sở khám, chữa bệnh. Hoạt động của Trạm Y tế được tin học hóa toàn diện, thay thế hoàn toàn sổ sách và báo cáo thủ công bằng quy trình số; qua đó, toàn bộ thống kê, báo cáo, quản lý chuyên môn được thực hiện trên môi trường điện tử. Thành phố triển khai mô hình quản lý sức khỏe chủ động bằng cách tích hợp dữ liệu khám, chữa bệnh, tiêm chủng, quản lý bệnh mạn tính, thai sản, dinh dưỡng, tử vong - sinh sản,…vào Hồ sơ sức khỏe điện tử để hình thành “Hồ sơ sức khỏe động”, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe liên tục cho người dân. Hồ sơ sức khỏe điện tử được tích hợp lên VNeID, giúp người dân dễ dàng tra cứu lịch sử khám bệnh, đơn thuốc, kết quả xét nghiệm và nhận các nhắc nhở chăm sóc sức khỏe cá nhân. Đồng thời, hệ thống dữ liệu giữa Trạm Y tế và các bệnh viện được kết nối xuyên suốt, bảo đảm phục vụ hiệu quả việc quản lý bệnh mạn tính, chuyển tuyến và theo dõi sau điều trị.
6. Phòng bệnh thông minh
a) Ứng dụng cảm biến Internet vạn vật, camera và hệ thống quản lý môi trường, giường bệnh thông minh để theo dõi, cảnh báo và phòng ngừa dịch bệnh tại bệnh viện;
b) Tích hợp dữ liệu từ phòng khám, khoa lâm sàng và phòng xét nghiệm để hỗ trợ dự báo dịch tễ và quản lý rủi ro y tế;
c) Triển khai ứng dụng giám sát các dịch bệnh thông qua việc thu thập các dữ liệu thu thập từ tất cả các nguồn bao gồm: Người dân, doanh nghiệp, cơ sở y tế, mạng xã hội, các chương trình điều tra và dự báo ổ dịch thông qua các công nghệ phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo;
d) Triển khai các ứng dụng cung cấp tri thức phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe người dân bao gồm: Cung cấp tri thức về phòng, chống các bệnh truyền nhiễm, bệnh lây nhiễm khác, thông tin dinh dưỡng và khai báo sức khỏe cá nhân; các thông tin về cơ sở y tế, bác sĩ, dịch vụ y tế trên môi trường di động, giúp người dân có thể tra cứu thông tin y tế dễ dàng, hiệu quả, kịp thời, mọi lúc, mọi nơi;
đ) Triển khai các ứng dụng thông minh cho phép cung cấp các dịch vụ theo dõi, trợ giúp, chăm sóc sức khỏe người dân từ xa, kết nối trực tuyến giữa người bệnh, các thiết bị theo dõi sức khỏe và cán bộ y tế;
e) Triển khai các hệ chuyên gia trong lĩnh vực y tế cho phép người dân có thể tự kiểm tra chẩn đoán bệnh ban đầu của mình thông qua việc nhập các triệu chứng ban đầu của bệnh nhân vào hệ chuyên gia, hình thành các trợ lý ảo chăm sóc cho người dân. Triển khai tích hợp các ứng dụng có thể tự theo dõi, phát hiện ra tình trạng sức khỏe của người dân với các thiết bị gắn trên người (bao gồm thiết bị di động);
g) Triển khai thu thập thông tin môi trường qua thiết bị cảm biến trong lĩnh vực môi trường y tế;
h) Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo dịch bệnh, phục vụ công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
7. Nâng cấp và mở rộng Hệ thống thông tin Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Nâng cấp và mở rộng Hệ thống thông tin Dân số - Kế hoạch hóa gia đình theo hướng hiện đại, số hóa toàn diện và tích hợp sâu với các nền tảng dữ liệu dùng chung của ngành Y tế. Hệ thống được phát triển thành nền tảng quản lý dữ liệu dân số thông minh, bảo đảm thu thập, cập nhật và đồng bộ hóa kịp thời các thông tin về nhân khẩu, biến động dân cư, tình trạng sức khỏe sinh sản, mức sinh, giới tính, hôn nhân, di cư và các chỉ số xã hội liên quan. Song song đó, hệ thống Dân số - Kế hoạch hóa gia đình sẽ được tích hợp công nghệ phân tích dữ liệu nhằm cung cấp các báo cáo chính xác, kịp thời về thực trạng dân số, dự báo xu hướng biến động dân số - xã hội theo nhóm tuổi, giới tính và vùng địa lý. Kết quả dự báo tạo cơ sở khoa học để các sở, ngành, địa phương xây dựng chiến lược nhân lực, quy hoạch giáo dục, y tế, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2026 - 2030. Hệ thống sẽ được đồng bộ hóa với Hồ sơ sức khỏe điện tử, dữ liệu khám, chữa bệnh, dữ liệu trẻ em, sản - nhi và dữ liệu tiêm chủng để hình thành bức tranh toàn diện về dân số - sức khỏe của thành phố. Việc khai thác thông tin được phân quyền theo từng cấp quản lý, bảo đảm an toàn thông tin theo đúng quy định, đồng thời hỗ trợ hiệu quả công tác điều hành, giám sát biến động dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản và nâng cao chất lượng dân số tại địa phương.
8. Tư vấn, khám bệnh từ xa (ứng dụng sức khỏe Cần Thơ)
a) Triển khai tư vấn, khám bệnh từ xa là nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 theo định hướng và bảo đảm thống nhất với các mục tiêu, chỉ tiêu tại Chiến lược Chuyển đổi số của Bộ Y tế giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Tư vấn, khám bệnh từ xa giúp người dân, đặc biệt ở vùng khó khăn, được khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa mà không cần di chuyển xa, giảm chi phí và tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng;
b) Hệ thống khám từ xa được kết nối trực tiếp với Hồ sơ bệnh án điện tử theo Thông tư 13/2025/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế, cho phép bác sĩ truy cập đầy đủ thông tin bệnh án và dữ liệu cận lâm sàng. Các dữ liệu phát sinh trong buổi khám từ xa được chuẩn hóa theo Quyết định 3176/QĐ-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4750/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 130/QĐ-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2023 quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các chế độ liên quan; bảo đảm phục vụ giám định và thanh toán bảo hiểm y tế. Đồng thời, tư vấn, khám bệnh từ xa tích hợp định danh bệnh nhân qua CCCD/VNeID theo Quyết định số 06/QĐ- TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm an toàn, minh bạch và thuận tiện cho người dân sử dụng dịch vụ;
c) Xây dựng và phát triển ứng dụng sức khỏe thành phố trở thành nền tảng số thống nhất, kết nối người dân với hệ thống y tế, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và hiệu quả quản lý ngành Y tế. Tăng cường kết nối giữa người dân với cơ sở y tế công lập và tư nhân; hỗ trợ quản lý sức khỏe cá nhân, hồ sơ sức khỏe điện tử, đặt lịch khám bệnh, tư vấn từ xa;
d) Ứng dụng sức khỏe thành phố bao gồm các chức năng:
- Đăng ký, quản lý tài khoản người dân gắn với định danh điện tử;
- Quản lý và tích hợp Hồ sơ sức khỏe điện tử;
- Đặt lịch khám bệnh trực tuyến tại các cơ sở y tế;
- Tra cứu kết quả khám bệnh, xét nghiệm, đơn thuốc điện tử;
- Tư vấn khám, chữa bệnh từ xa;
- Nhắc lịch tiêm chủng, tái khám, uống thuốc;
- Cung cấp thông tin truyền thông giáo dục sức khỏe chính thống.
9. Triển khai các hệ thống phần mềm quản lý phòng khám tư, phát triển ứng dụng xét nghiệm tại nhà, khám, chữa bệnh tại nhà, quản lý bác sĩ gia đình
a) Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý phòng khám tư nhân
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung quản lý toàn bộ phòng khám đa khoa, chuyên khoa, cơ sở xét nghiệm, dịch vụ y tế tư nhân. Quản lý hồ sơ cấp phép hoạt động, phạm vi chuyên môn, nhân sự hành nghề;
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong cấp phép, giám sát hoạt động chuyên môn, nhân lực hành nghề và chất lượng dịch vụ. Tăng cường công khai, minh bạch thông tin; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tra cứu, lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh;
- Kết nối, liên thông dữ liệu với hệ thống quản lý ngành Y tế và nền tảng chuyển đổi số của thành phố.
b) Phát triển ứng dụng xét nghiệm tại nhà
- Xây dựng nền tảng số hỗ trợ người dân đăng ký, sử dụng dịch vụ xét nghiệm tại nhà thuận tiện, an toàn, minh bạch;
- Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh mạn tính và người dân ở khu vực khó khăn;
- Kết nối các cơ sở y tế, phòng xét nghiệm được cấp phép với người dân thông qua ứng dụng số;
- Góp phần nâng cao chất lượng quản lý và giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ xét nghiệm ngoài cơ sở y tế.
c) Khám chữa bệnh tại nhà
- Triển khai ứng dụng đăng ký khám, chữa bệnh tại nhà trên ứng dụng chăm sóc sức khỏe của thành phố. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ khám, chữa bệnh cho người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh mạn tính và người bệnh khó di chuyển;
- Ứng dụng nền tảng số trong quản lý, điều phối và giám sát hoạt động khám, chữa bệnh tại nhà. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm tải cho các cơ sở khám, chữa bệnh.
d) Quản lý bác sĩ gia đình
- Triển khai hệ thống quản lý tập trung, thống nhất đối với mạng lưới bác sĩ gia đình. Quản lý danh sách bác sĩ gia đình, phạm vi hoạt động, người dân đăng ký quản lý sức khỏe ban đầu, theo dõi hoạt động khám, tư vấn, quản lý bệnh mạn tính, chăm sóc dự phòng, quản lý lịch hẹn, tái khám, chăm sóc tại nhà (nếu có). Nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe liên tục, toàn diện và dự phòng cho người dân;
- Kết nối, liên thông dữ liệu với hồ sơ sức khỏe điện tử và hệ thống khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế.
10. Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
a) Xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tập trung, thống nhất, phục vụ công tác quản lý nhà nước;
b) Số hóa toàn bộ quy trình cấp phép, hậu kiểm, thanh tra, xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm;
c) Tăng cường công khai, minh bạch thông tin cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
d) Nâng cao hiệu quả giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ mất an toàn thực phẩm;
đ) Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý an toàn thực phẩm
- Quản lý danh mục cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm;
- Quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Quản lý công bố sản phẩm, tiếp nhận bản tự công bố;
- Quản lý kế hoạch và kết quả kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm;
- Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi khắc phục;
- Tích hợp chức năng tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân.
11. Xây dựng triển khai các hệ thống quản lý nhân sự, quản lý cơ sở hạ tầng cho ngành
a) Hệ thống phần mềm quản lý nhân sự ngành Y tế
- Xây dựng hệ thống quản lý tập trung, đồng bộ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động toàn ngành. Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ điện tử cán bộ toàn ngành (bao gồm quá trình công tác, đào tạo, chứng chỉ hành nghề, đánh giá năng lực);
- Kết nối, liên thông với Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức thành phố và hệ thống của Bộ Y tế;
- Phục vụ công tác quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, đánh giá, thi đua – khen thưởng và cải cách hành chính;
- Tích hợp chức năng quản lý biên chế, hợp đồng lao động, quản lý vị trí việc làm.
b) Triển khai Hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng y tế
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số về cơ sở vật chất, trang thiết bị toàn ngành. Quản lý tập trung tài sản công, trang thiết bị y tế, công trình xây dựng, trạm y tế, bệnh viện. Theo dõi tình trạng vận hành, bảo trì, sửa chữa, khấu hao tài sản. Hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn;
- Ứng dụng dạng mã vạch hai chiều (mã QR) hoặc công nghệ không dây sử dụng sóng radio để tự động định danh (RFID) trong quản lý tài sản;
- Tích hợp bản đồ số (GIS) quản lý mạng lưới cơ sở y tế;
- Kết nối hệ thống quản lý tài sản công của thành phố.
12. Xây dựng, triển khai hệ thống quản lý thuốc, vật tư y tế
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu thuốc, vật tư thống nhất toàn ngành. Quản lý tập trung danh mục thuốc, vật tư y tế, hóa chất toàn ngành;
b) Quản lý quy trình nhập - xuất - tồn - thanh quyết toán (kiểm soát tồn kho, hạn dùng, giá mua sắm, đấu thầu);
c) Phát triển ứng dụng chuyên trách để quản lý, đánh giá và giám sát quá trình tổ chức đấu thầu thuốc, vật tư y tế. Theo dõi tự động tỷ lệ thực hiện hợp đồng theo kết quả trúng thầu của từng cơ sở, hỗ trợ cảnh báo sớm các gói thầu sắp hết hạn mức hoặc chậm tiến độ cung ứng;
d) Tích hợp cảnh báo tồn kho tối thiểu, thuốc sắp hết hạn;
đ) Xây dựng nền tảng thu thập báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) thời gian thực từ mạng lưới các cơ sở y tế. Hình thành cơ sở dữ liệu phản ứng có hại của thuốc cấp thành phố, hỗ trợ thống kê, phân tích tín hiệu an toàn thuốc;
e) Theo dõi trực quan tiến độ thực hiện thu hồi của toàn bộ hệ thống (các bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở kinh doanh dược);
g) Đảm bảo các cơ sở y tế thực hiện đồng bộ kê đơn điện tử theo Thông tư số 26/2025/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Đẩy mạnh số hóa công tác cấp phép hành nghề dược, kiểm tra các nhà thuốc, quầy thuốc tư nhân trên địa bàn qua môi trường mạng;
h) Kết nối với Hệ thống Dược quốc gia của Bộ Y tế.
13. Bảo đảm an toàn thông tin
a) Đánh giá cấp độ hệ thống thông tin
- Rà soát, kiểm tra, phân loại cấp độ an toàn thông tin (theo 04 cấp độ hoặc theo tiêu chuẩn quy định) của các hệ thống, ứng dụng và cơ sở dữ liệu ngành Y tế;
- Xác định điểm yếu, rủi ro và đề xuất giải pháp nâng cấp bảo mật cho từng hệ thống.
b) Đầu tư giải pháp an toàn thông tin theo mô hình 04 lớp
- Lớp thiết bị đầu cuối: Cài đặt phần mềm diệt virus, bảo mật thiết bị, quản lý truy cập;
- Lớp mạng và kết nối: Tường lửa, mạng riêng ảo, Hệ thống phát hiện xâm nhập/Hệ thống ngăn ngừa xâm nhập là (IDS/IPS), mã hóa dữ liệu truyền dẫn;
- Lớp ứng dụng và dữ liệu: Kiểm soát truy cập theo vai trò, phân quyền, mã hóa dữ liệu, giám sát hoạt động hệ thống;
- Lớp quản trị và vận hành: chính sách bảo mật, đào tạo nhân lực, giám sát nhật ký hệ thống, đánh giá định kỳ, phương án dự phòng và khôi phục dữ liệu.
c) Xây dựng cơ chế giám sát và kiểm tra
- Thiết lập hệ thống giám sát liên tục, cảnh báo sự cố an toàn thông tin và xử lý kịp thời;
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá tuân thủ, cập nhật giải pháp mới theo tiêu chuẩn quốc tế.
14. Rà soát, đánh giá và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin để đáp ứng an toàn hệ thống thông tin
Tập trung triển khai nhiệm vụ rà soát, thống kê, đánh giá và nâng cấp toàn bộ hệ thống thông tin theo đúng quy định của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Song song với việc lập hồ sơ cấp độ, toàn ngành triển khai nâng cấp hạ tầng máy chủ, mạng nội bộ, đường truyền, thiết bị an toàn thông tin, bổ sung giải pháp điều hành an ninh mạng (SOC) giám sát tập trung, hệ thống sao lưu - phục hồi dữ liệu, mã hóa thông tin cá nhân theo chuẩn quốc gia. Tất cả hệ thống phải sẵn sàng kết nối với Kho dữ liệu Y tế tập trung của thành phố và các nền tảng số của Bộ Y tế theo Quyết định số 2955/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số y tế thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
15. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
a) Nâng cao năng lực chuyển đổi số cho cán bộ y tế
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về sử dụng hệ thống khám, chữa bệnh, hồ sơ sức khỏe điện tử, hồ sơ bệnh án điện tử, quản lý dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và thanh toán số;
- Hướng dẫn khai thác, phân tích và sử dụng dữ liệu y tế trong quản lý, điều hành và chăm sóc người bệnh;
- Nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, quyền riêng tư và ứng dụng công nghệ mới.
b) Đào tạo nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin
- Xây dựng đội ngũ chuyên trách công nghệ thông tin tại Sở Y tế, các bệnh viện và cơ sở y tế, phụ trách vận hành hệ thống, bảo mật, hỗ trợ người dùng và phát triển phần mềm dùng chung;
- Tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản trị mạng, bảo mật thông tin, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, nền tảng tích hợp dữ liệu và triển khai giải pháp y tế thông minh;
- Khuyến khích đào tạo liên tục, bồi dưỡng kỹ năng mới, cập nhật công nghệ hiện đại và thực tiễn quản lý công nghệ thông tin y tế.
16. Quản lý, kết nối kê đơn thuốc điện tử trên địa bàn thành phố
Thực hiện đồng bộ với kê đơn thuốc điện tử theo Thông tư số 26/2025/TT- BYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế; trong đó: Các bệnh viện phải hoàn thành kê đơn điện tử theo quy định, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh còn lại phải hoàn thành theo quy định của Bộ Y tế và chia sẻ dữ liệu theo Quyết định số 2955/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
17. Phát triển dịch vụ y tế số cho người dân
a) Khám chữa bệnh từ xa (Telemedicine)
- Triển khai nền tảng khám, chữa bệnh từ xa kết nối bệnh viện tuyến thành phố, tuyến huyện và cơ sở y tế tuyến xã;
- Hỗ trợ chẩn đoán, hội chẩn, theo dõi bệnh nhân và tư vấn y tế thông qua video, ứng dụng di động và nền tảng trực tuyến.
b) Đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, tích hợp với Cổng Dịch vụ công và nền tảng VNeID để xác thực định danh;
- Triển khai đặt lịch khám, lấy số thứ tự, thanh toán trực tuyến và thông báo kết quả qua ứng dụng hoặc tin nhắn (SMS).
c) Chăm sóc sức khỏe từ xa (Remote Care)
- Phát triển ứng dụng chăm sóc sức khỏe từ xa: Theo dõi chỉ số sinh tồn, quản lý bệnh mạn tính, nhắc thuốc, hướng dẫn dinh dưỡng và tập luyện;
- Tích hợp dữ liệu từ hồ sơ sức khỏe điện tử, hồ sơ bệnh án điện tử để nhân viên y tế có thể theo dõi, tư vấn và điều chỉnh điều trị từ xa.
18. Nghiên cứu và thí điểm công nghệ Blockchain (công nghệ chuỗi khối) giai đoạn 2027 - 2030
Giai đoạn 2027 - 2030, tiếp tục nghiên cứu mô hình, đánh giá điều kiện triển khai nhằm đề xuất thí điểm các ứng dụng phù hợp liên quan đến truy xuất nguồn gốc thuốc, vật tư y tế; giám sát chuỗi lạnh vắc xin; và quản lý chứng chỉ hành nghề điện tử.
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Triển khai áp dụng quy chế và quy trình phối hợp về dữ liệu y tế:
a) Hoàn thiện quy chế quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu y tế, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật về bảo mật thông tin, quyền riêng tư và an toàn dữ liệu trong ngành Y tế;
b) Ban hành quy trình phối hợp giữa các cơ sở y tế, cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị liên quan để thực hiện việc trao đổi, truy cập và sử dụng dữ liệu y tế một cách đồng bộ, minh bạch và hiệu quả;
c) Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá việc thực hiện quy chế, quy trình nhằm đảm bảo dữ liệu được sử dụng đúng mục đích và hỗ trợ công tác quản lý, nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
2. Giải pháp kỹ thuật - công nghệ
a) Ưu tiên ứng dụng công nghệ hiện đại trong y tế
- Điện toán đám mây (Cloud Computing): Triển khai hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu y tế trên môi trường điện toán đám mây, đảm bảo an toàn, bảo mật, khả năng mở rộng và truy cập linh hoạt;
- Dữ liệu lớn (Big Data): Khai thác và phân tích dữ liệu y tế quy mô lớn để hỗ trợ ra quyết định quản lý, dự báo dịch tễ, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chính sách y tế công cộng;
- Trí tuệ nhân tạo (AI): Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động như chẩn đoán hình ảnh, phân tích hồ sơ bệnh án, hỗ trợ tư vấn y tế từ xa, tối ưu quy trình khám chữa bệnh và quản lý dịch tễ.
b) Chuẩn hóa kết nối và trao đổi dữ liệu y tế:
- Chuẩn hóa API: Xây dựng và áp dụng các API chuẩn để đảm bảo khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống y tế một cách an toàn, chính xác và đồng bộ;
- Áp dụng tiêu chuẩn kết nối theo quy định của Bộ Y tế: Đảm bảo tất cả các hệ thống thông tin y tế tuân thủ tiêu chuẩn kết nối, định dạng dữ liệu và quy trình truyền nhận dữ liệu do Bộ Y tế ban hành, tạo nền tảng cho hệ thống thông tin y tế quốc gia thống nhất và liên thông.
3. Giải pháp tài chính
a) Bố trí nguồn lực cho chuyển đổi số y tế
- Ngân sách nhà nước: Dự toán, phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước để đầu tư hạ tầng, phần mềm, đào tạo nhân lực và các dự án chuyển đổi số y tế theo lộ trình;
- Huy động nguồn lực xã hội hóa và đối tác công - tư (PPP): Khuyến khích hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức xã hội để huy động vốn, công nghệ và nhân lực, triển khai các dự án chuyển đổi số theo mô hình đối tác công - tư, đảm bảo hiệu quả, minh bạch và bền vững.
b) Ưu tiên bố trí ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của ngành Y tế;
c) Tăng cường huy động, tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của trung ương và các dự án tài trợ của nước ngoài, đặc biệt là các dự án liên quan đến Chính phủ điện tử. Khuyến khích các cơ sở y tế đa dạng hóa các nguồn vốn huy động hợp pháp cho ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ở đơn vị mình;
d) Các đơn vị y tế cân đối kinh phí để bảo đảm thực hiện các dự án trọng điểm và xây dựng cơ sở hạ tầng cho ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của đơn vị. Bố trí hạng mục kinh phí phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi của các đơn vị nằm trong kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí mua sắm, sửa chữa, kinh phí chi thường xuyên của đơn vị;
đ) Tập trung quản lý thống nhất, bám sát mục tiêu của kế hoạch và sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực tài chính;
e) Lựa chọn hình thức phù hợp trong việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin, nhằm giảm đầu tư từ ngân sách.
4. Giải pháp đào tạo - truyền thông
a) Tập huấn chuyển đổi số: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý dữ liệu và vận hành hệ thống y tế số;
b) Phát triển nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại Sở Y tế và các đơn vị y tế đủ số lượng, chất lượng theo vị trí việc làm, ưu tiên cho các cơ sở khám, chữa bệnh;
c) Thành lập các bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin hoặc bố trí cán bộ có chuyên môn về công nghệ thông tin để giúp lãnh đạo đơn vị triển khai các hoạt động công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại đơn vị;
d) Tham dự các chương trình đào tạo về lãnh đạo chuyển đổi số trong y tế cho các lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở Y tế do Bộ Y tế và các đơn vị có liên quan tổ chức;
đ) Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của ngành Y tế về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số y tế;
e) Hình thành mạng lưới nhân lực thúc đẩy, giám sát triển khai các Nền tảng số y tế cũng như các hệ thống thông tin chuyên ngành Y tế từ thành phố đến cấp xã;
g) Phân công lãnh đạo và cán bộ phụ trách về chuyển đổi số tại các cơ sở khám, chữa bệnh để triển khai Bệnh án điện tử, các nền tảng số y tế cũng như các hệ thống thông tin chuyên ngành Y tế;
h) Truyền thông nâng cao nhận thức người dân: Triển khai các chiến dịch truyền thông, hướng dẫn và phổ biến thông tin đến người dân về sử dụng dịch vụ y tế số, đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến và khai thác tiện ích từ nền tảng y tế số, nhằm tăng cường tương tác, thuận tiện và hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
i) Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý, các cơ sở y tế, doanh nghiệp, cộng đồng về vai trò và lợi ích của chuyển đổi số ngành Y tế; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về ý nghĩa, vai trò của công nghệ thông tin y tế;
k) Chủ động xây dựng các chương trình truyền thông về triển khai y tế số trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Nhân dân, khám chữa bệnh, bao gồm việc hướng dẫn sử dụng và triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa, đăng ký khám chữa bệnh trực tuyến, bệnh án điện tử và các nội dung liên quan khác tại các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố.
5. Phối hợp với Bộ, ngành trung ương
a) Phối hợp với Bộ Y tế
- Chủ động tham gia góp ý các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số y tế;
- Đề xuất Bộ Y tế hướng dẫn thống nhất các mô hình: Hồ sơ bệnh án điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa, bác sĩ gia đình, quản lý phòng khám tư nhân;
- Kiến nghị cơ chế thí điểm các mô hình mới phù hợp với điều kiện địa phương;
- Kết nối, liên thông với các hệ thống do Bộ Y tế quản lý (hồ sơ sức khỏe điện tử, cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh, hệ thống giám định bảo hiểm y tế,…);
- Tuân thủ khung kiến trúc Chính phủ điện tử ngành Y tế và tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành;
- Chia sẻ dữ liệu định kỳ, bảo đảm đồng bộ, chính xác, kịp thời;
- Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn do Bộ Y tế tổ chức về chuyển đổi số;
- Đề xuất Bộ Y tế hỗ trợ đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin, quản trị dữ liệu y tế, triển khai bệnh án điện tử;
- Phối hợp xây dựng mạng lưới chuyên gia chuyển đổi số ngành Y tế;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiến độ, kết quả triển khai;
- Phối hợp kiểm tra, đánh giá mức độ chuyển đổi số tại các cơ sở y tế;
- Tiếp thu hướng dẫn, khuyến nghị để hoàn thiện hệ thống. b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
- Bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc Chính quyền điện tử, Chính quyền số;
- Triển khai bảo đảm an toàn, an ninh mạng; đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số;
- Kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP);
- Tiêu chuẩn hóa, thử nghiệm công nghệ mới (trí tuệ nhân tạo, Big Data, Internet vạn vật trong y tế).
c) Phối hợp với Bộ Công an
- Kết nối, xác thực dữ liệu dân cư thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Ứng dụng định danh điện tử trong đăng ký khám, chữa bệnh, hồ sơ sức khỏe điện tử;
- Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
d) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Đồng bộ dữ liệu chi phí khám, chữa bệnh và thanh toán điện tử;
- Phối hợp triển khai bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử.
6. Giải pháp kiểm tra, giám sát
a) Kiểm tra, giám sát định kỳ: Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá định kỳ việc triển khai kế hoạch chuyển đổi số y tế tại các đơn vị, đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện;
b) Bố trí đầu mối chịu trách nhiệm: Xác định rõ đơn vị chủ trì và đầu mối chịu trách nhiệm theo từng nội dung công việc, đảm bảo tổ chức thực hiện thống nhất, kịp thời và hiệu quả;
c) Báo cáo kết quả: Thường xuyên tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra, giám sát và báo cáo cấp có thẩm quyền, làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khi cần thiết.
7. Khen thưởng
a) Khuyến khích động viên đơn vị, cá nhân: Tổ chức khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai chuyển đổi số y tế, bao gồm cả việc áp dụng công nghệ mới, nâng cao hiệu quả quản lý, cải thiện chất lượng khám chữa bệnh và phục vụ người dân;
b) Hình thức khen thưởng: Thực hiện theo quy định về khen thưởng của nhà nước và ngành Y tế.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030 được huy động từ các nguồn sau:
1. Ngân sách nhà nước
a) Ngân sách chi đầu tư phát triển;
b) Ngân sách chi thường xuyên;
c) Nguồn kinh phí thực hiện Đề án 06;
d) Kinh phí sự nghiệp y tế, khoa học - công nghệ và chuyển đổi số.
2. Nguồn thu khám bệnh, chữa bệnh
3. Nguồn xã hội hóa
4. Nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan triển khai Kế hoạch này; hướng dẫn các cơ quan và đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố đúng quy định. Hằng năm, xây dựng, ban hành Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ngành Y tế;
b) Xem xét, thành lập Ban Chỉ đạo triển khai chương trình chuyển đổi số do Giám đốc Sở làm Trưởng ban, Phó Giám đốc Sở làm Phó Trưởng ban, lãnh đạo phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Sở làm thành viên Ban Chỉ đạo
- Triển khai Cổng dữ liệu y tế, triển khai các Nền tảng số y tế;
- Hướng dẫn các cơ sở y tế: Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí điện tử không dùng tiền mặt, triển khai khám, chữa bệnh thông minh; triển khai phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe thông minh; triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, thống kê y tế điện tử, hệ thống các dịch vụ công trực tuyến toàn trình và hiện đại hóa hành chính Sở Y tế;
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý, các cơ sở y tế, doanh nghiệp, cộng đồng về vai trò và lợi ích của chuyển đổi số ngành Y tế; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về ý nghĩa, vai trò của công nghệ thông tin y tế;
- Triển khai y tế số trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Nhân dân, khám, chữa bệnh, bao gồm việc hướng dẫn sử dụng và triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, khám, chữa bệnh từ xa, đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, bệnh án điện tử và các nội dung liên quan khác;
- Phối hợp các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố về phân bổ nguồn vốn bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch này.
4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp thành phố
Phối hợp với Sở Y tế tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn và triển khai nâng cấp hạ tầng mạng tại các cơ sở y tế khi triển khai các dự án đầu tư, nâng cấp cơ sở y tế.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
a) Phối hợp với Sở Y tế tuyên truyền về lợi ích của chuyển đổi số ngành Y tế; ý nghĩa, vai trò của công nghệ thông tin y tế;
b) Tuyên truyền về hướng dẫn sử dụng các nền tảng số y tế, khám, chữa bệnh từ xa, đăng ký khám, chữa bệnh trực tuyến, bệnh án điện tử và các nội dung liên quan khác.
6. Các sở, ban, ngành thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với ngành Y tế tổ chức thực hiện theo nội dung Kế hoạch, hỗ trợ ngành Y tế huy động kinh phí để triển khai thực hiện.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
Phối hợp với ngành Y tế tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, chỉ đạo các Trạm Y tế triển khai phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe người dân, phần mềm quản lý trạm y tế và các phần mềm khác theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số ngành Y tế giai đoạn 2026 - 2030. Đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
(Đính kèm Phụ lục nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số 2026 - 2030)
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ 2026 -
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 130/KH-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT |
Tên nhiệm vụ, dự án công nghệ thông tin |
Căn cứ pháp lý |
Sản phẩm, kết quả |
Phạm vi triển khai |
Thời gian triển khai |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Mở rộng, nâng cấp ứng dụng chuyển đổi số ngành Y tế thành phố |
a) Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; b) Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số, nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và cập nhật của hệ thống văn bản pháp luật; c) Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; d) Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo. |
Cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu ngành Y tế: a) Thúc đẩy việc số hóa thông tin chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân, thông tin khám bệnh, chữa bệnh để hình thành kho dữ liệu quốc gia về y tế, phục vụ chuyển đổi số ngành Y tế thành phố; b) Góp phần cung cấp thông tin liên tục, trực quan để hỗ trợ ngành Y tế trong hoạt động quản lý, điều hành, lập kế hoạch và cung cấp ứng dụng tiện ích tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận và quản lý sức khỏe của chính mình, góp phần nâng cao công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người dân, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số toàn diện cho thành phố. |
Thành phố Cần Thơ |
2026 - 2029 |
Sở Y tế |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố |
|
2 |
Thuê Hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử và Hệ thống quản lý trạm y tế xã, phường |
a) Quyết định số 5316/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế phê duyệt chương trình đổi số y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; b) Quyết định số 2955/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số y tế thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; c) Quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Bộ Y tế về việc Quy định về xây dựng và triển khai Hệ thống thông tin quản lý Trạm y tế xã, phường, thị trấn. |
Nền tảng, phần mềm: a) Đảm bảo mỗi người dân được lập hồ sơ quản lý sức khỏe, có đầy đủ thông tin cần thiết về các chỉ số theo dõi sức khỏe; b) Tin học hóa hoạt động Trạm Y tế, tất cả hệ thống sổ sách, báo cáo thực hiện trên môi trường mạng (không còn ghi giấy) |
Thành phố Cân Thơ |
2026 - 2030 |
Trạm Y tế khu vực, Trạm Y tế |
Sở Y tế; Ủy ban nhân dân xã, phường |
|
3 |
Thuê Hệ thống thông tin Dân số - Kế hoạch hóa gia đình |
a) Quyết định số 2259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030; b) Thông tư số 01/2022/TT-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số. |
Phần mềm: Thúc đẩy và phát triển hệ thống thông tin số liệu dân số theo hướng hiện đại, số hóa, đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đa dạng thông tin về thực trạng dân số, dự báo dân số tin cậy phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân số tại địa phương, góp phần xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố. |
Thành phố Cần Thơ |
2026 - 2030 |
Chi cục Dân số - Xã hội |
Sở Y tế; Ủy ban nhân dân xã, phường; Trung tâm Y tế khu vực |
|
4 |
Chuyển đổi số các Bệnh viện, Trung tâm Y tế công lập (mua sắm thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin và thuê phần mềm) |
a) Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; b) Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số, nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và cập nhật của hệ thống văn bản pháp luật; c) Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030; d) Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030; d) Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo. đ) Quyết định số 3516/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2020 phê duyệt chương trình đổi số y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. |
Nền tảng, phần mềm (tiến tới bệnh viện thông minh): a) Góp phần đổi mới, nâng cao hiệu quả trong quản lý, điều hành bệnh viện, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Nhân dân. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế là điều tất yếu nhằm nâng cao khả năng tương tác, liên thông và cơ chế chia sẻ thông tin y tế; b) Thay thế hệ thống ghi chép giấy truyền thống, tạo ra sự tiện lợi và chính xác trong việc thu thập, lưu trữ và truy cập thông tin bệnh nhân. Khả năng truy cập dữ liệu từ bất kỳ đâu và bất kỳ khi nào đã tăng cường tính liên tục và tính liên kết của chăm sóc y tế, giúp cải thiện quy trình điều trị và tăng sự hài lòng của bệnh nhân. |
Thành phố Cần Thơ |
2026 - 2030 |
Sở Y tế, các bệnh viện, Trung tâm Y tế công lập |
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường; các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố |
|
5 |
Tư vấn, khám bệnh từ xa (ứng dụng sức khoẻ Cần Thơ) |
a) Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030; b) Quyết định số 2259/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030. |
Nền tảng, phần mềm: a) Giúp người dân được tư vấn, khám, chữa bệnh với bác sĩ chuyên khoa mà không cần di chuyển xa. b) Đảm bảo mọi người dân, đặc biệt ở vùng khó khăn, đều có cơ hội được tiếp cận y tế chất lượng. |
Thành phố Cần Thơ |
2026 - 2030 |
Các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn thành phố |
|
|
6 |
Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý phòng khám tư, phát triển ứng dụng xét nghiệm tại nhà, khám, chữa bệnh tại nhà, hệ thống quản lý bác sĩ gia đình, hệ thống phần mềm quản lý nhân sự, quản lý cơ sở hạ tầng cho ngành, hệ thống quản lý thuốc, vật tư y tế, quản lý nhân sự, hệ thống phần mềm quản lý chất lượng bệnh viện |
a) Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; b) Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số, nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và cập nhật của hệ thống văn bản pháp luật; c) Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030; d) Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; đ) Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo; e) Quyết định số 3516/QĐ-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế phê duyệt chương trình đổi số y tế đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. |
Nền tảng, phần mềm: - Giúp người dân được tư vấn, khám, chữa bệnh với bác sĩ chuyên khoa mà không cần di chuyển xa; - Đảm bảo mọi người dân, đặc biệt ở vùng khó khăn, đều có cơ hội được tiếp cận y tế chất lượng. |
Thành phố Cần Thơ |
2026 - 2030 |
Sở Y tế, các Chi cục, Trung tâm tuyến thành phố, các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn thành phố |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh