Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 118/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình 37-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu 118/KH-UBND
Ngày ban hành 10/07/2023
Ngày có hiệu lực 10/07/2023
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Đắk Lắk
Người ký Nguyễn Tuấn Hà
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/KH-UBND

Đắk Lắk, ngày 10 tháng 7 năm 2023

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 37-CTR/TU NGÀY 18/4/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY ĐẮK LẮK THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 23-NQ/TW NGÀY 06/10/2022 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÙNG TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045

Căn cứ Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06/10/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 152/NQ-CP ngày 15/11/2022 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 06/10/2022 của Bộ Chính trị và Chương trình số 37-CTr/TU ngày 18/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ; UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành kế hoạch thực hiện, với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Việc ban hành kế hoạch nhằm cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 37-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện, tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các lực lượng vũ trang, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về cơ hội, tiềm năng, vị thế của tỉnh Đắk Lắk; về tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

2. Xác định đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng và lâu dài; phải thể hiện tinh thần chủ động, trách nhiệm, sự quyết tâm chính trị cao của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 152/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 37-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn với đẩy mạnh thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh, bảo đảm bám sát các quan điểm chỉ đạo của Trung ương tại Nghị quyết số 23-NQ/TW, Nghị quyết số 152/NQ-CP, Nghị quyết của Tỉnh ủy và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, nhất là về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung; phù hợp với thực tiễn và mục tiêu phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

3. Phát huy nội lực, tiềm năng, lợi thế của địa phương; huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư của các thành phần kinh tế, sự hỗ trợ của Trung ương, của các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên và các tỉnh, thành phố lớn, góp phần thúc đẩy nhanh liên kết, hợp tác phát triển của tỉnh, của khu vực theo Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị

4. Triển khai, phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành của tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, gắn với lộ trình phù hợp, để tập trung chỉ đạo, thực hiện, phấn đấu đạt kết quả cao nhất theo mục tiêu đề ra. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình và kết quả tổ chức thực hiện.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu đến năm 2030

Xây dựng tỉnh Đắk Lắk phát triển nhanh, bền vững dựa trên kinh tế xanh, tuần hoàn, giàu bản sắc văn hóa dân tộc. Xây dựng, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân trên địa bàn đạt mức trung bình khá của cả nước, trên cơ sở: phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, toàn diện dựa trên kinh tế xanh, tuần hoàn; bản sắc văn hóa các dân tộc; đưa Đắk Lắk trở thành điểm đến đặc sắc, hấp dẫn khách du lịch trong nước và quốc tế, thành phố Buôn Ma Thuột trở thành trung tâm, một cực phát triển của vùng Tây Nguyên, hội nhập và liên kết theo hướng mở với khu vực và quốc tế.

Tiếp tục duy trì tốc độ đầu tư tích lũy cao cho nền kinh tế; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, tăng tính bền vững trong phát triển; đổi mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ, nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, phát huy sức mạnh đoàn kết các dân tộc, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, bảo đảm quốc phòng an ninh.

2. Một số chỉ tiêu đến năm 2030

2.1. Giai đoạn 2021-2025

a) Các chỉ tiêu kinh tế (đến năm 2025):

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP - giá so sánh năm 2010) bình quân đạt 7,01%/năm.

- Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành): Nông, lâm, thủy sản chiếm 28,28%; công nghiệp - xây dựng chiếm 23,82%; dịch vụ chiếm 42,95%; thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm 4,95%.

- GRDP bình quân đầu người đạt 70,7 triệu đồng/người.

- Tỷ trọng kinh tế số chiếm 20% GRDP.

- Tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh đạt trên 35%.

- Nông thôn mới: Lũy kế có 100/152 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 65,8%; 04 đơn vị cấp huyện hoàn thành Chương trình xây dựng nông thôn mới. Trong đó, xây dựng 30 xã đạt xã nông thôn mới theo tiêu chí nâng cao, đạt tỷ lệ 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, có 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, đạt tỷ lệ 6,6% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và lũy kế có từ 01-02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

b) Các chỉ tiêu về xã hội (đến năm 2025):

- Năng suất lao động hàng năm tăng bình quân 7%/năm.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 22,93%.

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giảm bình quân 1,5- 2,0%/năm, trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân 3,0 - 4,0%/năm.

- Tỷ lệ trường học công lập đạt chuẩn Quốc gia đạt 60%. Trong đó: giáo dục mầm non đạt 43%; tiểu học đạt 71%; trung học cơ sở đạt 72%; trung học phổ thông đạt 50%.

- Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 29 giường bệnh/1 vạn dân.

- Số bác sỹ/1 vạn dân đạt 08 bác sỹ/1 vạn dân.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...