Kế hoạch 10807/KH-UBND năm 2025 phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 10807/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 06/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10807/KH-UBND |
Phú Thọ, ngày 06 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG CẤP THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Quyết định số 4809/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình đẩy mạnh quảng bá thương hiệu các sản phẩm ngành nông nghiệp và môi trường ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới và chuyển đổi số giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 945/TTr- SNN&MT ngày 01 tháng 12 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bền vững. Tiếp tục phát triển và nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn có quy mô hàng hóa ổn định, đáp ứng yêu cầu thị trường; đảm bảo kiểm soát chất lượng từ khâu sản xuất đến sơ chế, chế biến và tiêu thụ, gắn với xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm… góp phần nâng cao chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm; tạo sự chuyển biến tích cực trong tổ chức sản xuất, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và thói quen của người dân trong sản xuất và sử dụng sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả đối với các chuỗi cung cấp thực phẩm nông, sản, thủy sản an toàn hiện có; xây dựng và phát triển mới 100 chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn. Phấn đấu giá trị sản lượng tăng 30% so với năm 2025; tỷ lệ cơ sở có sản phẩm được chứng nhận các tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến (VietGAP, HACCP, ISO…) đạt trên 70%.
- Tập trung hỗ trợ xây dựng và phát triển các chuỗi sản phẩm chủ lực (chè, bưởi, chuối, rau an toàn, các sản phẩm chăn nuôi…) quy mô lớn, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ, nâng cao giá trị gia tăng, đóng góp vào tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp; trong đó phấn đấu tỷ lệ sản phẩm chủ lực được liên kết sản xuất, tiêu thụ theo chuỗi giá trị đạt trên 30%.
- 100% sản phẩm tham gia chuỗi được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc; 100% chủ thể tham gia chuỗi được đào tạo, tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm, tổ chức sản xuất, phát triển thị trường.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng và phát triển các chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn
1.1. Tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả đối với các chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn hiện có
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu quả các chuỗi hiện có; kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ, chỉ đạo khắc phục những hạn chế vướng mắc, mở rộng quy mô, giá trị sản phẩm, đảm bảo các điều kiện về tổ chức sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường; nhất là đối với các chuỗi sản phẩm chủ lực có lợi thế (bưởi, chè, chuối, rau, chăn nuôi, sản phẩm OCOP…). Phấn đấu 70% cơ sở có sản phẩm được chứng nhận các tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến (VietGAP, Global GAP, HACCP, ISO 22000,…).
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường, xây dựng kênh phân phối; tăng cường công tác dự báo thị trường, thông tin đến các chủ thể sản xuất để có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp.
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất các chuỗi, đẩy mạnh hợp tác, liên kết, hỗ trợ các hộ dân sản xuất nhỏ lẻ tham gia vào chuỗi, mở rộng quy mô vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và tiêu thụ, đảm bảo các chuỗi có sản lượng hàng hóa thường xuyên, ổn định đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Khuyến khích các chủ thể đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng biện pháp kỹ thuật gắn với chế biến tinh, chế biến sâu các phẩm nông, lâm, thủy sản, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất, nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm; chú trọng tiêu chuẩn hóa sản phẩm, hoàn thiện bao bì nhãn mác, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu gắn với địa danh, truyền thống lịch sử văn hóa của địa phương…
1.2. Xây dựng phát triển mới chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn
a) Khảo sát, đánh giá, lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi: Khảo sát, đánh giá, lựa chọn các tổ chức, cá nhân (cơ sở) tham gia chuỗi thực phẩm an toàn theo các tiêu chí sau:
- Thuộc một trong các hình thức liên kết theo quy định tại điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Địa điểm sản xuất nằm trong vùng quy hoạch, đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (đất, nước…); cơ sở sản xuất đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tuân thủ quy trình sản xuất an toàn.
- Cơ sở sơ chế/giết mổ/chế biến cam kết nâng cấp, khắc phục tồn tại hạn chế về cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm (nhà xưởng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển…).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10807/KH-UBND |
Phú Thọ, ngày 06 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG CẤP THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Quyết định số 4809/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình đẩy mạnh quảng bá thương hiệu các sản phẩm ngành nông nghiệp và môi trường ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới và chuyển đổi số giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 945/TTr- SNN&MT ngày 01 tháng 12 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030, nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bền vững. Tiếp tục phát triển và nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn có quy mô hàng hóa ổn định, đáp ứng yêu cầu thị trường; đảm bảo kiểm soát chất lượng từ khâu sản xuất đến sơ chế, chế biến và tiêu thụ, gắn với xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm… góp phần nâng cao chất lượng, giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm; tạo sự chuyển biến tích cực trong tổ chức sản xuất, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và thói quen của người dân trong sản xuất và sử dụng sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả đối với các chuỗi cung cấp thực phẩm nông, sản, thủy sản an toàn hiện có; xây dựng và phát triển mới 100 chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn. Phấn đấu giá trị sản lượng tăng 30% so với năm 2025; tỷ lệ cơ sở có sản phẩm được chứng nhận các tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến (VietGAP, HACCP, ISO…) đạt trên 70%.
- Tập trung hỗ trợ xây dựng và phát triển các chuỗi sản phẩm chủ lực (chè, bưởi, chuối, rau an toàn, các sản phẩm chăn nuôi…) quy mô lớn, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ, nâng cao giá trị gia tăng, đóng góp vào tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp; trong đó phấn đấu tỷ lệ sản phẩm chủ lực được liên kết sản xuất, tiêu thụ theo chuỗi giá trị đạt trên 30%.
- 100% sản phẩm tham gia chuỗi được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc; 100% chủ thể tham gia chuỗi được đào tạo, tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm, tổ chức sản xuất, phát triển thị trường.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng và phát triển các chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn
1.1. Tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả đối với các chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn hiện có
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu quả các chuỗi hiện có; kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ, chỉ đạo khắc phục những hạn chế vướng mắc, mở rộng quy mô, giá trị sản phẩm, đảm bảo các điều kiện về tổ chức sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng yêu cầu thị trường; nhất là đối với các chuỗi sản phẩm chủ lực có lợi thế (bưởi, chè, chuối, rau, chăn nuôi, sản phẩm OCOP…). Phấn đấu 70% cơ sở có sản phẩm được chứng nhận các tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến (VietGAP, Global GAP, HACCP, ISO 22000,…).
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm, phát triển thị trường, xây dựng kênh phân phối; tăng cường công tác dự báo thị trường, thông tin đến các chủ thể sản xuất để có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp.
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất các chuỗi, đẩy mạnh hợp tác, liên kết, hỗ trợ các hộ dân sản xuất nhỏ lẻ tham gia vào chuỗi, mở rộng quy mô vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và tiêu thụ, đảm bảo các chuỗi có sản lượng hàng hóa thường xuyên, ổn định đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Khuyến khích các chủ thể đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng biện pháp kỹ thuật gắn với chế biến tinh, chế biến sâu các phẩm nông, lâm, thủy sản, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất, nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm; chú trọng tiêu chuẩn hóa sản phẩm, hoàn thiện bao bì nhãn mác, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu gắn với địa danh, truyền thống lịch sử văn hóa của địa phương…
1.2. Xây dựng phát triển mới chuỗi cung cấp thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn
a) Khảo sát, đánh giá, lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi: Khảo sát, đánh giá, lựa chọn các tổ chức, cá nhân (cơ sở) tham gia chuỗi thực phẩm an toàn theo các tiêu chí sau:
- Thuộc một trong các hình thức liên kết theo quy định tại điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Địa điểm sản xuất nằm trong vùng quy hoạch, đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (đất, nước…); cơ sở sản xuất đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tuân thủ quy trình sản xuất an toàn.
- Cơ sở sơ chế/giết mổ/chế biến cam kết nâng cấp, khắc phục tồn tại hạn chế về cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm (nhà xưởng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển…).
- Cơ sở kinh doanh có địa điểm bày bán thuận tiện, đảm bảo điều kiện kinh doanh theo quy định, cam kết tiêu thụ sản phẩm chuỗi thực phẩm an toàn.
- Có hợp đồng liên kết giữa các tổ chức, cá nhân (cơ sở) tham gia chuỗi.
b) Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Đánh giá hiện trạng điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của các cơ sở tham gia chuỗi; tư vấn, hỗ trợ các cơ sở tham gia chuỗi cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Đào tạo, tập huấn cho các cơ sở tham gia chuỗi tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hỗ trợ xây dựng và chứng nhận các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến (VietGAP, Global GAP, HACCP, ISO 22000,…) phù hợp với điều kiện từng cơ sở và các biện pháp kiểm soát quá trình sản xuất an toàn.
c) Xây dựng các cơ sở tham gia chuỗi liên kết
- Đối với chuỗi liên kết giữa cơ sở sản xuất với cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm:
+ Các cơ sở sản xuất, giết mổ, sơ chế, chế biến đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc tương đương.
+ Sản phẩm chuỗi lưu thông ra thị trường đáp ứng các quy định, qui chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm, có nhãn hàng hóa nhận biết nguồn gốc, xuất xứ theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 về nhãn hàng hóa, Nghị định số 111/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ; có mã số, mã vạch, được xác nhận sản phẩm chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn theo quy định tại Quyết định số 3075/QĐ-BNN-QLCL ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Cửa hàng, quầy hàng giới thiệu, quảng bá và cung cấp sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn đạt tiêu chí về cơ sở vật chất kỹ thuật theo thiết kế mô hình chợ an toàn thực phẩm.
- Đối với chuỗi do doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là chủ sở hữu và quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng từ sản xuất ban đầu đến sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm:
+ Có quy trình và cơ chế giám sát về an toàn thực phẩm ở tất cả các công đoạn sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh trong chuỗi cung cấp thực phẩm và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc tương đương theo quy định.
+ Sản phẩm chuỗi có tem nhãn, mã số, mã vạch để nhận diện sản phẩm.
+ Cửa hàng, quầy hàng giới thiệu, quảng bá và cung cấp sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn đạt tiêu chí về cơ sở vật chất kỹ thuật theo thiết kế mô hình chợ an toàn thực phẩm.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền địa phương đảm bảo quyết liệt, sâu sát, cụ thể có trọng tâm, trọng điểm; tập trung rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, kế hoạch phát triển các cây trồng, vật nuôi chủ lực (chè, bưởi, chăn nuôi, lâm nghiệp, sản phẩm OCOP…) bổ sung nội dung, nhiệm vụ kế hoạch về phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn đảm bảo sự phù hợp, thống nhất trong tổ chức thực hiện; khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương.
- Chú trọng chỉ đạo xây dựng các mô hình điểm tổ chức sản xuất theo chuỗi an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm chủ lực, đặc trưng; đồng thời, quan tâm đánh giá, tổng kết và xây dựng thành các quy trình để chỉ đạo triển khai nhân rộng ở những nơi có điều kiện phù hợp.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng ngành Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Công an tỉnh, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh… trong công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, liên ngành nhằm kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý triệt để các cơ sở tàng trữ, lưu thông, buôn bán, sử dụng chất cấm, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục được phép sử dụng, các hành vi vi phạm về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá xếp loại, kiểm tra định kỳ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018, Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2024. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (triển khai lấy mẫu test nhanh, phân tích mẫu giám sát tồn dư kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất cấm, hóa chất bảo quản, kích thích sinh trưởng, phụ gia thực phẩm…), đảm bảo kiểm soát 100% sản phẩm chuỗi đưa ra thị trường.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong nông nghiệp đáp ứng yêu cầu công tác quản lý của cơ quan Nhà nước và người sản xuất; đồng bộ các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
3. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, đào tạo tập huấn về an toàn thực phẩm
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, mô hình sản xuất có hiệu quả, thông tin thị trường, các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thực phẩm... tạo sự thống nhất về quan điểm chỉ đạo, tổ chức thực hiện trong toàn hệ thống chính trị và người dân góp phần thay đổi nhận thức, tư duy từ sản xuất nhỏ lẻ, sang phát triển sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị, nâng quy mô, giá trị, hiệu quả, bền vững.
- Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ các cơ quan cấp xã. Chú trọng hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ cho cán bộ quản lý, kỹ thuật ngành nông nghiệp từ tỉnh đến cơ sở.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật; thông tin về các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn có hiệu quả… bằng nhiều hình thức có hiệu quả như: phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam, Báo - Phát thanh và Truyền hình tỉnh, xây dựng các chuyên đề/phóng sự giới thiệu, quảng bá sản phẩm và kết nối cung cầu nông sản an toàn và chất lượng; tuyên truyền qua mạng xã hội, hệ thống đài phát thanh cơ sở; tuyên truyền trực tiếp thông qua hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn…
4. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
- Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động, đối với các chuỗi hiện có, đẩy mạnh liên doanh, liên kết, thu hút thêm các thành phần kinh tế tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa, phát triển các chuỗi ngành hàng chủ lực đảm bảo hiệu quả, bền vững.
- Thu hút thêm 100 chủ thể (40 doanh nghiệp, 53 hợp tác xã, tổ hợp tác, 7 hộ cá thể) làm đầu mối xây dựng chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm thủy sản an toàn gắn kết các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với các cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, các hệ thống bán buôn, bán lẻ, các siêu thị, chợ đầu mối... thông qua hợp đồng tiêu thụ; hình thành và phát triển các chuỗi giá trị bền vững tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
5. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
- Tăng cường năng lực tiếp cận xu hướng công nghệ tiên tiến, hiện đại để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các lĩnh vực nông nghiệp có tiềm năng và lợi thế, nhất là nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, các quy trình sản xuất an toàn, hữu cơ, tuần hoàn, sử dụng các giống chất lượng, phù hợp với xu hướng tiêu dùng để nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của sản phẩm và phát triển bền vững; thực hiện tốt việc tổng kết, đánh giá, tuyên truyền nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật, đề tài khoa học.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số đồng bộ trong toàn bộ các khâu trong chuỗi giá trị từ quản lý, tổ chức sản xuất, chế biến, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm.
- Chú trọng công tác xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, hoàn thiện bao bì, nhãn mác, cấp và quản lý mã số, mã vạch đối với các sản phẩm tham gia chuỗi, đảm bảo 100% sản phẩm được truy xuất nguồn gốc.
- Xây dựng vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về chất lượng, an toàn thực phẩm và hệ thống truy xuất nguồn gốc kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu của ngành Nông nghiệp và PTNT và cổng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
6. Tăng cường hợp tác, xúc tiến đầu tư, thương mại và phát triển thị trường nông sản
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, nhất là các hình thức có hiệu quả như: thông qua các sàn giao dịch thương mại điện tử như: Postmart.vn, Voso, Sendo…; tổ chức hội nghị xúc tiến thương mại mở rộng thị trường trong nước, kết nối đưa nông sản địa phương vào các chuỗi phân phối bán buôn, bán lẻ (siêu thị, cửa hàng tiện ích, khu công nghiệp...).
- Thực hiện tốt việc dự báo, cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, nhu cầu thị trường, giá cả hàng hóa nông sản cho các doanh nghiệp, HTX, trang trại, hộ nông dân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh để kịp thời nắm bắt thông tin và có kế hoạch sản xuất phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
- Tổ chức các chương trình hội chợ, triển lãm; hằng năm, tổ chức từ 1-2 Hội nghị về xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu thụ - quảng bá nông sản thực phẩm an toàn nâng cao giá trị hàng nông sản. Mở rộng phạm vi cung ứng thực phẩm an toàn theo chuỗi tới các khu du lịch và các bếp ăn tập thể nhất là trường học, nhà hàng, khách sạn trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp xây dựng và chứng nhận nhãn hiệu, thương hiệu, tổ chức truyền thông quảng bá, kết nối và xúc tiến thương mại sản phẩm trong và ngoài nước.
7. Về cơ chế, chính sách
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh đã ban hành, như: Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương đảng về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
- Huy động, lồng ghép các nguồn kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia, hoạt động sự nghiệp, khuyến nông, khuyến công của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường; nguồn vốn viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; tăng cường xã hội hóa và kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn vốn ngân sách nhà nước (chính sách của trung ương, của tỉnh về khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu quốc gia; vốn sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị hàng năm…); huy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành mục tiêu kế hoạch đã đề ra; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo đồng bộ, thống nhất với kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và các kế hoạch phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực đã ban hành. Định kỳ, hằng năm tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và tổ chức tổng kết.
- Chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách về phát triển sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị, đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm, thủy sản… Xây dựng và triển khai các mô hình chuỗi cấp tỉnh đối với các sản phẩm chủ lực quy mô lớn, có hiệu quả cao để đánh giá, tổng kết và truyên truyền nhân rộng ở những nơi có điều kiện phù hợp.
- Thực hiện đầy đủ công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn cho các cán bộ quản lý, chủ thể sản xuất và các thành phần tham gia chuỗi về các quy trình, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành có liên quan tăng cường công tác quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Y tế
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể lựa chọn sản phẩm nông lâm, thủy sản của các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia mô hình chuỗi để sản phẩm có đầu ra ổn định;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, truy xuất nguồn gốc thực phẩm khi có dấu hiệu gây mất an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
3. Sở Công Thương
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ các tổ chức doanh nghiệp, hộ kinh doanh xây dựng và phát triển các điểm bày bán, giới thiệu sản phẩm; xây dựng mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản an toàn; nâng cấp, quản lý các chợ truyền thống đáp ứng các tiêu chí về cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định.
- Cung cấp thông tin, dự báo về thị trường, tình hình tiêu thụ nông sản hàng hóa cho người sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm chuỗi nông lâm thủy sản an toàn.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ nông sản theo hợp đồng; phát triển các loại hình dịch vụ tư vấn, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và nông dân liên kết tiêu thụ nông sản.
4. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ vào các nhiệm vụ, nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng, cấp mã số, mã vạch, nhãn hiệu và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ các sản phẩm chuỗi nông sản thực phẩm an toàn.
- Ưu tiên bố trí các đề tài nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ thực phẩm an toàn, các công nghệ sau thu hoạch.
- Hỗ trợ hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, ghi nhãn hàng hóa, đảm bảo đo lường, định lượng hàng đóng gói sẵn, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ.
- Hỗ trợ kết nối đưa lên cổng thông tin truy suất nguồn gốc hàng hóa quốc gia đối với các hàng hóa đã có truy xuất nguồn gốc.
6. Báo và Phát thanh - Truyền hình Phú Thọ
Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; hiệu quả các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, tình hình an toàn thực phẩm, các mặt hàng, sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả; góp phần định hướng và nâng cao nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong việc chấp hành quy định pháp luật về an toàn thực phẩm và đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong tổ chức sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, hình thành các chuỗi sản phẩm có giá trị cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý, đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với mục tiêu Kế hoạch của tỉnh và điều kiện thực tế của địa phương; trong đó, tập trung rà soát, xác định các sản phẩm chủ lực có lợi thế, lựa chọn các chủ thể đảm bảo đủ năng lực, điều kiện để triển khai xây dựng các chuỗi sản phẩm nông, lâm thủy sản của địa phương gắn với phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và thị trường tiêu thụ; chú trọng rà soát, tổng kết, đánh giá hiệu quả các chuỗi sản phẩm hiện có làm cơ sở chỉ đạo nhân rộng trên địa bàn;
- Quan tâm bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương; đồng thời, vận dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh, lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ xây dựng các chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn;
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nông lâm, thủy sản; khuyến khích người dân đẩy mạnh sản xuất theo các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, góp phần nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm và thu nhập cho người dân;
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, qua nhiều kênh thông tin (nhất là hệ thống truyền thanh cơ sở, tuyên truyền lưu động, mạng xã hội,…) về cơ chế, chính sách khuyến khích liên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; hiệu quả các mô hình chuỗi;
- Định kỳ, hằng năm tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, vận động các hội viên, đoàn viên và cộng đồng dân cư tích cực tham gia liên kết, hợp tác tổ chức sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông, lâm thủy sản an toàn, hình thành và phát triển các chuỗi cung ứng sản phẩm có giá trị cao; khắc phục, hạn chế tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, thiếu an toàn; nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và cộng đồng;
- Tích cực tham gia giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh nông, lâm thủy sản, kịp thời phản ánh các hành vi vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm với chính quyền địa phương và lực lượng chức năng để xử lý theo quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét chỉ đạo, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC CHUỖI CUNG CẤP THỰC PHẨM NÔNG LÂM, THỦY SẢN AN TOÀN DỰ KIẾN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 10807/KH-UBND ngày 06/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên chuỗi |
Các thành phần tham gia chuỗi |
Sản lượng/năm |
Tiêu chuẩn chất lượng |
Ghi chú |
|
|
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất |
Thị trường tiêu thụ |
|||||
|
I |
Chuỗi có nguồn gốc thực vật |
|||||
|
1 |
Chuỗi cung cấp Tương nếp truyền thống an toàn Tân Đức |
HTX tương nếp truyền thống Tân Đức, Phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
5.000 lít |
ATTP |
|
|
2 |
Chuỗi cung cấp Trà bông sen an toàn Việt Đức |
HTX Nông nghiệp Việt Đức, phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
500kg |
ATTP |
|
|
3 |
Chuỗi cung cấp Bánh nẳng an toàn Thạch Sơn |
HTX Thạch Sơn, xã Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
300kg |
ATTP |
|
|
4 |
Chuỗi cung cấp Bánh chưng an toàn Thạch Sơn |
HTX Thạch Sơn, xã Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
500kg |
ATTP |
|
|
5 |
Chuỗi cung cấp Hồng không hạt an toàn Tiên Kiên |
Tổ hợp tác Tiên Kiên, xã Xuân Lũng, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
100 tấn |
ATTP |
|
|
6 |
Chuỗi cung cấp Nấm mộc nhĩ an toàn Phùng Nguyên |
Hộ kinh doanh Bùi Đức Huy, xã Phùng Nguyên, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
200kg |
ATTP |
|
|
7 |
Chuỗi cung cấp Rau cải xanh an toàn Lâm Thao |
HTX sản xuất và kinh doanh nông sản sạch Lâm Thao, xã Phùng Nguyên, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
5 tấn |
ATTP |
|
|
8 |
Chuỗi cung cấp rau an toàn Phùng Nguyên |
HTX dịch vụ sản xuất sơ chế và tiêu thị sản phẩm rau an toàn Tứ Xã, xã Phùng Nguyên, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
20 tấn |
ATTP |
|
|
9 |
Chuỗi cung cấp rau ăn lá an toàn Cao Xá |
HTX Nông nghiệp xanh Cao Xá, xã Bản Nguyên, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
30 tấn |
ATTP |
|
|
10 |
Chuỗi cung cấp Dứa mật không gai an toàn Phú Mỹ |
Hộ kinh doanh Nguyễn Thị Thu Trang, xã Phú Mỹ, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
40 tấn |
ATTP |
|
|
11 |
Chuỗi cung cấp Rượu men lá an toàn Sông Lô |
Hộ kinh doanh Trần Văn Đô, xã Bình Phú, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2.500 lít |
ATTP |
|
|
12 |
Chuỗi cung cấp Bánh tẻ an toàn Bình Phú |
Hộ kinh doanh Vũ Thị Dung, xã Bình Phú, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
300kg |
ATTP |
|
|
13 |
Chuỗi cung cấp Chè Sen an toàn Tây Cốc |
Hộ chế biến chè Nguyễn Văn Trí, xã Tây Cốc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
600kg |
ATTP |
|
|
14 |
Chuỗi cung cấp Nho mẫu đơn an toàn Chí Đám |
Hộ trồng trọt Nguyễn Văn Giới, xã Chi Đám, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
4 tấn |
ATTP |
|
|
15 |
Chuỗi cung cấp Dầu Lạc an toàn Cẩm Khê |
Hộ SX KD Nguyễn Tiến Hinh, xã Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
5.000 lít |
ATTP |
|
|
16 |
Chuỗi cung cấp Chè hương sen an toàn Làng Vân |
Hộ kinh doanh Nguyễn Hán Hùng, xã Vân Bán, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
4 tấn |
ATTP |
|
|
17 |
Chuỗi cung cấp Mỳ gạo an toàn Phê Thư |
Hộ Kinh doanh Hoàng Văn Phê, xã Võ Miếu, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
10 tấn |
ATTP |
|
|
18 |
Chuỗi cung cấp chè an toàn Trà Ngọc Thanh Sơn |
Công ty Trà Ngọc Thanh Sơn, xã Cự Đồng, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
10 tấn |
ATTP |
|
|
19 |
Chuỗi cung cấp Mì phở khô an toàn Hà Tế |
Hộ kinh doanh Phạm Văn Tế, xã Cự Đồng, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
15 tấn |
ATTP |
|
|
20 |
Chuỗi cung cấp Cam Vinh an toàn Thạch Kiệt |
Hộ kinh doanh Trần Kiên, xã Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
80 tấn |
ATTP |
|
|
21 |
Chuỗi cung cấp Cam Đường canh an toàn Thạch Kiệt |
Hộ kinh doanh Trần Kiên, xã Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
100 tấn |
ATTP |
|
|
22 |
Chuỗi cung cấp Chè Bát tiên an toàn Tuyến Mười |
Tổ hợp tác Tuyến Mười, xã Long Cốc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
50 tấn |
ATTP |
|
|
23 |
Chuỗi cung cấp Mỳ gạo an toàn Phê Thư |
Hộ Kinh doanh Hoàng Văn Phê, xã Võ Miếu, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
10 tấn |
ATTP |
|
|
24 |
Chuối cung cấp rau, củ, quả an toàn Sen vang |
Công ty TNHH nông nghiệp công nghệ cao Sen Vàng, Phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
100 tấn |
ATTP |
|
|
25 |
Chuỗi cung cấp chè an toàn Lạc Thủy Xanh |
Hợp tác xã nông sản và thực phẩm Lạc Thuỷ Xanh, Xã An nhĩa, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
80 tấn |
ATTP |
|
|
26 |
Chuỗi cung cấp chè an toàn Phú Thành |
Công ty TNHH một thành viên 2-9 Hoà Bình, Xã Phú Thành, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
120 tấn |
ATTP |
|
|
27 |
Chuỗi cung cấp chè an toàn Sông Bôi |
Công Ty TNHH Hai Thành Viên Sông Bôi - Thăng Long, Xã An Nghĩa, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
90 tấn |
ATTP |
|
|
28 |
Chuỗi cung cấp rau, củ, quả an toàn Thống Nhất |
Công ty TNHH PACIFIC, Phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
200 tấn |
ATTP |
|
|
29 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm măng an toàn Mường Bi |
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu nông lâm sản Hòa Bình, Xã Mường Bi, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
30 tấn |
ATTP |
|
|
30 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm măng an toàn Kim Bôi |
Công ty cổ phần Kim Bôi, An Nghĩa, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
40 tấn |
ATTP |
|
|
31 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm tinh bột nghệ an toàn Nhân Nghĩa |
Công ty TNHH tinh bột nghệ Nhưng Vần Hòa Bình, Xã Nhân Nghĩa, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
ATTP |
|
|
32 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm nấm an toàn Nhân Nghĩa |
Công ty cổ phần VietRAP đầu tư thương mại, Xã Lương sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
15 tấn |
ATTP |
|
|
33 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm bưởi an toàn Nhân Nghĩa |
Hợp tác xã Tân Hương 1, Xã Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
120 tấn |
ATTP |
|
|
34 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm cam an toàn Cao Phong |
HTX 3T nông sản Cao Phong, Xã Cao Phong, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
200 tấn |
ATTP |
|
|
35 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm rau, củ, quả an toàn Bình Sơn |
HTX dịch vụ nông nghiệp và thương mại Bình Sơn - Xóm Khăm, Xã Nật Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
130 tấn |
ATTP |
|
|
36 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm bưởi an toàn Bình Sơn |
Hợp tác xã Nông nghiệp Đại Đồng; Xóm Đại Đồng, Xã Yên trị, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
250 tấn |
ATTP |
|
|
37 |
Chuỗi cung cấp Khoai Sọ an toàn Tân Mai |
Chủ thể Bùi Văn Thành, xã Tân Mai, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
80 tấn |
ATTP |
|
|
38 |
Chuỗi cung cấp Gạo nếp an toàn Đìn Vằn |
Tổ hợp tác sản xuất nếp Đìn Vằn, xã Sơn Lương, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
10 tấn |
ATTP |
|
|
39 |
Chuỗi cung cấp Rượu an toàn Hương Rừng Tửu |
Hộ sản xuất kinh doanh Đinh Thị Hiệp, xã Xuân Viên, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
3.000 lít |
ATTP |
|
|
40 |
Chuỗi cung cấp Rượu men lá an toàn xã Thung Nai |
Hộ Kinh doanh cá thể Bùi Mạnh Lâm, xã Thung Nai, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
15.000 lít |
ATTP |
|
|
41 |
Chuỗi cung cấp Trà cúc cổ an toàn Eco |
Hợp tác xã Đà Giang ECO, xã Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
10 tấn |
ATTP |
|
|
42 |
Chuỗi cung cấp Khoai thơm an toàn Eco |
Hợp tác xã Đà Giang ECO, xã Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
40 tấn |
ATTP |
|
|
43 |
Chuỗi cung cấp Măng một nắng an toàn Eco |
Hợp tác xã Đà Giang ECO, xã Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
3 tấn |
ATTP |
|
|
44 |
Chuỗi cung cấp Chè Shan tuyết an toàn Quy Đức |
Tổ Hợp tác Quy Đức, xã Quy Đức, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
5 tấn |
ATTP |
|
|
45 |
Chuỗi cung cấp Rau Su Su an toàn Quy Đức |
Tổ Hợp tác Quy Đức, xã Quy Đức, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
20 tấn |
ATTP |
|
|
46 |
Chuỗi cung cấp Cam Canh an toàn Quy Đức |
Tổ Hợp tác Quy Đức, xã Quy Đức, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
100 tấn |
ATTP |
|
|
47 |
Chuỗi cung cấp Gạo bao thai an toàn Miền Đồi |
Hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ tổng hợp Miền Đồi, xã Thượng Cốc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
120 tấn |
ATTP |
|
|
48 |
Chuỗi cung cấp Gạo J02 an toàn Miền Đồi |
Hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ tổng hợp Miền Đồi, xã Thượng Cốc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
150 tấn |
ATTP |
|
|
49 |
Chuỗi cung cấp Rượu nếp ủ chum an toàn Yên Phú |
Hộ kinh doanh Quách Thông Văn, xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
20.000 lít |
ATTP |
|
|
50 |
Chuỗi cung cấp Ớt rừng xóc muối an toàn Lạc Thủy |
Hộ kinh doanh Bùi Hải Nguyên, xã Lạc Thủy, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2 tấn |
ATTP |
|
|
51 |
Chuỗi cung cấp Nấm tươi TAMOGI an toàn Lương Sơn |
Công ty CP VIEETRAP đầu tư thương mại - ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH SỐ 3, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
7 tấn |
ATTP |
|
|
52 |
Chuỗi cung cấp Trà túi lọc xạ đen GINA an toàn Liên Sơn |
HTX Nông nghiệp và Phát triển cây dược xã Liên Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
4 tấn |
ATTP |
|
|
53 |
Chuỗi cung cấp Cao xạ đen GINA an toàn Liên Sơn |
HTX Nông nghiệp và Phát triển cây dược xã Liên Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
500kg |
ATTP |
|
|
54 |
Chuỗi cung cấp Trà Búp Ổi an toàn Tân Lạc |
HTX sản xuất và kinh doanh nông nghiệp, xã Tân lạc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2 tấn |
ATTP |
|
|
55 |
Chuỗi cung cấp Bưởi đỏ an toàn Tân Lạc |
HTX Trồng Bưởi hữu cơ và DV nông nghiệp Tân Đông, xã Tân lạc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
200 tấn |
ATTP |
|
|
56 |
Chuỗi cung cấp Quýt an toàn Vân Sơn |
Hộ trồng Quýt Nam Sơn, Vân Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
100 tấn |
VietGap |
|
|
57 |
Chuỗi cung cấp Rau hữu cơ Hữu Lợi an toàn Yên Trị |
HTX nông sản an toàn Yên Thủy, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
90 tấn |
ATTP |
|
|
58 |
Chuỗi cung cấp Nấm sò an toàn Tam Hồng |
Hộ kinh doanh cá thể Trần Quang Vinh, xã Tam Hồng, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
10 tấn |
ATTP |
|
|
59 |
Chuỗi cung cấp Tương an toàn Tam Hồng |
Hộ kinh doanh cá thể Đào Xuân Ngon, xã Tam Hồng, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
ATTP |
|
|
60 |
Chuỗi cung cấp Đông trùng hạ thảo an toànTam Đảo |
HTX sản xuất và kinh doanh nông nghiệp, xã Tân Lạc, xã Tam Đảo, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
120 kg |
ATTP |
|
|
61 |
Chuỗi cung cấp Măng tây xanh tươi an tòa Đồng Ích |
HTX nông sản sạch Đồng Ích, xã Tiên Lữ, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
500 kg |
ATTP |
|
|
62 |
Chuỗi cung cấp Nấm an toàn Đồng Ích |
HTX nông sản sạch Đồng Ích, xã Tiên Lữ, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
600 kg |
ATTP |
|
|
63 |
Chuỗi cung cấp Chè xanh an toàn Phú Thành |
HTX Nông sản và thực phẩm Lạc Thủy xanh, xã An Nghĩa, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
3 tấn |
ATTP |
|
|
64 |
Chuỗi cung cấp Ngưu tất, xâm đá, bồ công anh, cà gai leo; nhân trần an toàn Yên Trị |
HTX Nông nghiệp Yên Trị, xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
5 tấn |
ATTP |
|
|
65 |
Chuỗi cung cấp trám đen toàn Lập Thạch |
Hộ KD Bùi Chương Chi, xã Lập Thạch, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2 tấn |
ATTP |
|
|
66 |
Chuỗi cung cấp nho an toàn Sông Lô |
Hộ kinh doanh Lê Khắc Hanh, xã Sông Lô, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
10 tấn |
ATTP |
|
|
67 |
Chuỗi cung cấp Miến thanh long an toàn Tam Sơn |
HTX Lộc Thúy Quỳnh Farm, xã Tam Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
ATTP |
|
|
68 |
Chuỗi cung cấp Mì ăn liền thanh long an toàn Tam Sơn |
HTX Lộc Thúy Quỳnh Farm, xã Tam Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2 tấn |
ATTP |
|
|
69 |
Chuỗi cung cấp Thanh long ruột đỏ an toàn Tam Sơn |
HTX Lộc Thúy Quỳnh Farm, xã Tam Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
50 tấn |
ATTP |
|
|
70 |
Chuỗi cung cấp Bí tiến vua an toàn Tam Sơn |
Công ty CP NN công nghệ cao DKT, xã Tam Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
40 tấn |
ATTP |
|
|
71 |
Chuỗi cung cấp Thanh long ruột đỏ an toàn Hợp Kim |
Tổ Hợp tác thanh long Sào Báy, xã Hợp Kim, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
50 tấn |
ATTP |
|
|
72 |
Chuỗi cung cấp Lứt Tảo xoắn Nhật Bản an toàn Xuân Hòa |
Cty CP thực phẩm DBFOOD, phường Xuân Hòa, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
Vietgap |
|
|
II |
Chuỗi có nguồn gốc động vật |
|||||
|
1 |
Chuỗi cung cấp Chả cá an toàn Sông Lô |
HTX đặc sản Phủ Đoan, xã Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
400kg |
ATTP |
|
|
2 |
Chuỗi cung cấp Cá Tầm, cá lăng an toàn Chân Mộng |
Tổ hợp tác xã Chân Mộng, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
50 tấn |
ATTP |
|
|
3 |
Chuỗi cung cấp Rượu chuối an toàn Biển Xanh |
Chi nhánh Công ty TNHH TMDV Biển Xanh, xã Vĩnh Chân, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
100 tấn |
ATTP |
|
|
4 |
Chuỗi cung cấp Cá chép Hữu cơ Thiên Dương |
HTX Chăn nuôi - Thủy sản và DVNN Thiên Dương, xã Vĩnh Chân, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
70 tấn |
ATTP |
|
|
5 |
Chuỗi cung cấp Thịt chua an toàn Giang Quỳnh |
Hộ SXKD Nguyễn Thị Ánh Tuyết, xã Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
300.000 sản phẩm |
ATTP |
|
|
6 |
Chuỗi cung cấp Tôm càng xanh an toàn Hùng Việt |
Tổ hợp tác nuôi Tôm càng xanh, xã Hùng Việt, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
80 tấn |
ATTP |
|
|
7 |
Chuỗi cung cấp Thịt chua an toàn Hợp Nga - Võ Miếu |
Hộ Kinh doanh Hà Thị Nga, xã Võ Miếu, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
200.000 sản phẩm |
ATTP |
|
|
8 |
Chuỗi cung cấp Thịt chua an toàn Bà Hòa |
Hộ Kinh doanh Đỗ Nguyên Đức, xã Võ Miếu, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
400.000 sản phẩm |
ATTP |
|
|
9 |
Chuỗi cung cấp Mật ong an toàn Trường Thịnh |
HTX nông dược xanh Mỹ Lung, xã Sơn Lương, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
5.000 lít |
ATTP |
|
|
10 |
Chuỗi cung cấp Thịt Chua an toàn Hiệp Hương |
Hộ sản xuất kinh doanh Đinh Thị Hiệp, xã Xuân Viên, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
250.000 sản phẩm |
ATTP |
|
|
11 |
Chuỗi cung cấp Cá Thính an toàn Hiệp Hương |
Hộ sản xuất kinh doanh Đinh Thị Hiệp, xã Xuân Viên, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2 tấn |
ATTP |
|
|
12 |
Chuỗi cung cấp Mật Ong an toàn Núi Đù |
Chi hội Nông dân nghề nghiệp Xuân Hưng, xã Xuân Viên, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2.000 lít |
ATTP |
|
|
13 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm thịt, thủy sản an toàn Eco |
Hợp tác xã Đà Giang ECO, Xã Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
130 tấn |
ATTP |
|
|
14 |
Chuỗi cung cấp sản phẩm thủy sản an toàn |
Công ty TNHH Thủy hải sản Hải Đăng, Phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
300 tấn |
ATTP |
|
|
15 |
Chuỗi cung cấp Cá Sông Đà an toàn Tân Mai |
Chủ thể Đinh Hải Hào, xã Tân Mai, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
200 tấn |
ATTP |
|
|
16 |
Chuỗi cung cấp Bột tôm an toàn Sông Đà |
Hợp tác xã Đà Giang ECO, xã Tiền Phong, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
ATTP |
|
|
17 |
Chuỗi cung cấp Trắm cỏ kho giềng an toàn Tiền Phong |
Hợp tác xã Đà Giang ECO, xã Tiền Phong, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2 tấn |
ATTP |
|
|
18 |
Chuỗi cung cấp Gà thả Đồi an toàn Ngọc Sơn |
Hộ kinh doanh Bùi Văn Khởi, xã Ngọc Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
150 tấn |
ATTP |
|
|
19 |
Chuỗi cung cấp Vịt cổ xanh an toàn Thượng Cốc |
Hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ tổng hợp Miền Đồi, xã Thượng Cốc, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
25 tấn |
ATTP |
|
|
20 |
Chuỗi cung cấp Nem Bùi an toàn Thọ Tuyết |
Hộ kinh doanh Quách Đức Thọ, xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
ATTP |
|
|
21 |
Chuỗi cung cấp trứng gà an toàn Bảo Long |
HTX nông sản, thực phẩm an toàn Lạc Thủy, xã Lạc Thủy, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
200.000 quả |
ATTP |
|
|
22 |
Chuỗi cung cấp Mật ong an toàn An Bình |
HTX Nông nghiệp hữu cơ công nghệ cao Hải Đăng, xã An Bình, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
10.000 lít |
ATTP |
|
|
23 |
Chuỗi cung cấp Giò lợn, Chả an toàn Hoàng Mai |
Hộ kinh doanh Hoàng Huy Nam, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
ATTP |
|
|
24 |
Chuỗi cung cấp Thịt lợn gác bếp an toàn Liên Sơn |
HTX Nông nghiệp và Dịch vụ Tuấn Minh, xã Liên Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
ATTP |
|
|
25 |
Chuỗi cung cấp Thịt lợn tươi hút chân không an toàn Liên Sơn |
HTX Nông nghiệp và Dịch vụ Tuấn Minh, xã Liên Sơn, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
5 tấn |
ATTP |
|
|
26 |
Chuỗi cung cấp Thịt chua an toàn Tam Hồng |
Hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Văn Cộng, xã Tam Hồng, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
200.000 sản phẩm |
ATTP |
|
|
27 |
Chuỗi cung cấp Cá Thính an toàn Tiên Lữ |
HTX thực phẩm sạch Thuỷ Phương, xã Tiên Lữ, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
1 tấn |
ATTP |
|
|
28 |
Chuỗi cung cấp Cá Kho an toàn Tiên Lữ |
HTX thực phẩm sạch Thuỷ Phương, xã Tiên Lữ, tỉnh Phú Thọ |
Phú Thọ và các tỉnh lân cận |
2 tấn |
ATTP |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh