Hướng dẫn 749/HD-TĐC năm 2026 về hồ sơ kỹ thuật đáp ứng điều kiện nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác; trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng ban hành
| Số hiệu | 749/HD-TĐC |
| Ngày ban hành | 03/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/04/2026 |
| Loại văn bản | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành | Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng |
| Người ký | Nguyễn Hoàng Ngọc Dũng |
| Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu,Giao thông - Vận tải |
|
BỘ TỔNG THAM MƯU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 749/HD-TĐC |
Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
HƯỚNG DẪN
HỒ SƠ KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC; TRANG BỊ, THIẾT BỊ CỦA TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC
Căn cứ Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (Nghị định số 288/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (Thông tư số 146/2025/TT-BQP);
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BQP ngày 05/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (Thông tư số 39/2025/TT-BQP);
Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng/Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam (Cục TC-ĐL-CL) hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật để phục vụ công tác cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (sau đây gọi là phương tiện bay); trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (sau đây gọi là trang bị, thiết bị) như sau:
I. CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ
1. Trách nhiệm của Cục TC-ĐL-CL
- Thẩm định hồ sơ, tài liệu kỹ thuật chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay; tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với phương tiện bay;
- Chấp thuận điều kiện nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo thẩm quyền được phân cấp tại Điều 6 Thông tư số 146/2025/TT-BQP
2. Cách thức, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Cách thức: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp phép trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoặc đặt trụ sở.
Lưu ý: Cục TC-ĐL-CL không trực tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của tổ chức, cá nhân.
3. Quy trình xử lý
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh sẽ có văn bản gửi Bộ Quốc phòng (Cục TC-ĐL-CL là cơ quan chủ trì tiếp nhận, xử lý) để lấy ý kiến thẩm định kỹ thuật trước khi ra quyết định cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
1. Văn bản đề nghị cấp phép
Sử dụng Mẫu số 01 (đối với nhập khẩu) hoặc Mẫu số 01a (đối với tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập) ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
Lưu ý: Kê khai chính xác tên gọi, ký hiệu (Model Number và Part Number), nhà sản xuất và tính năng kỹ thuật chính.
2. Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ pháp lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.
3. Hồ sơ kỹ thuật
a) Hình ảnh tổng quan và ảnh ký hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của phương tiện bay (khổ A4) rõ, nét;
b) Bảng thông số kỹ thuật của phương tiện bay do nhà sản xuất cung cấp;
c) Danh mục các trang bị, thiết bị riêng lẻ cấu thành phương tiện bay;
d) Hồ sơ hoặc tài liệu về sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay trừ trường hợp tạm xuất tái nhập.
|
BỘ TỔNG THAM MƯU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 749/HD-TĐC |
Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2026 |
HƯỚNG DẪN
HỒ SƠ KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC; TRANG BỊ, THIẾT BỊ CỦA TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI, PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC
Căn cứ Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (Nghị định số 288/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (Thông tư số 146/2025/TT-BQP);
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BQP ngày 05/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (Thông tư số 39/2025/TT-BQP);
Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng/Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam (Cục TC-ĐL-CL) hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật để phục vụ công tác cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (sau đây gọi là phương tiện bay); trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (sau đây gọi là trang bị, thiết bị) như sau:
I. CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ
1. Trách nhiệm của Cục TC-ĐL-CL
- Thẩm định hồ sơ, tài liệu kỹ thuật chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay; tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với phương tiện bay;
- Chấp thuận điều kiện nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo thẩm quyền được phân cấp tại Điều 6 Thông tư số 146/2025/TT-BQP
2. Cách thức, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Cách thức: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp phép trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh) nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoặc đặt trụ sở.
Lưu ý: Cục TC-ĐL-CL không trực tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập của tổ chức, cá nhân.
3. Quy trình xử lý
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh sẽ có văn bản gửi Bộ Quốc phòng (Cục TC-ĐL-CL là cơ quan chủ trì tiếp nhận, xử lý) để lấy ý kiến thẩm định kỹ thuật trước khi ra quyết định cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
1. Văn bản đề nghị cấp phép
Sử dụng Mẫu số 01 (đối với nhập khẩu) hoặc Mẫu số 01a (đối với tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập) ban hành kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
Lưu ý: Kê khai chính xác tên gọi, ký hiệu (Model Number và Part Number), nhà sản xuất và tính năng kỹ thuật chính.
2. Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ pháp lý thực hiện theo quy định tại Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.
3. Hồ sơ kỹ thuật
a) Hình ảnh tổng quan và ảnh ký hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của phương tiện bay (khổ A4) rõ, nét;
b) Bảng thông số kỹ thuật của phương tiện bay do nhà sản xuất cung cấp;
c) Danh mục các trang bị, thiết bị riêng lẻ cấu thành phương tiện bay;
d) Hồ sơ hoặc tài liệu về sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay, trang bị, thiết bị của phương tiện bay trừ trường hợp tạm xuất tái nhập.
III. YÊU CẦU HỒ SƠ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HÌNH ĐỐI TƯỢNG
1. Đối với phương tiện bay thành phẩm nhập khẩu
a) Hồ sơ, tài liệu chứng minh đủ điều kiện bay (Airworthiness)
- Cung cấp Giấy chứng nhận loại (Type Certificate) do Cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp (Ví dụ: Cục Hàng không dân dụng Trung Quốc CAAC, Cục Hàng không liên bang của Mỹ FAA, Cơ quan An toàn Hàng không liên minh Châu Âu EASA, Cơ quan Vận tải Hàng không Liên bang Nga FATA) hoặc Báo cáo thử nghiệm chứng minh phương tiện bay đáp ứng tối thiểu một trong các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay (quy định tại Mục 1, Phụ lục I Thông tư số 39/2025/TT-BQP):
+ Tiêu chuẩn Mỹ: FAA 14 CFR Part 107;
+ Tiêu chuẩn Nga: GOST R 59751-2021;
+ Tiêu chuẩn Châu Âu (EU): Quy định 2024/1107/1108/1110;
+ Tiêu chuẩn Trung Quốc: GB 42590-2023.
- Trường hợp không thể thực hiện theo các phương án trên, tổ chức, cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu kỹ thuật chứng minh phương tiện bay đáp ứng Mục 1.5 (Điều kiện miễn trừ) Phụ lục I Thông tư số 39/2025/TT-BQP, trong đo quy định đáp ứng tối thiểu 6/17 điều khoản ảnh hưởng đến an toàn bay trong tiêu chuẩn GB 42590-2023 gồm:
+ 4.1 Geo-Fencing (hàng rào địa lý)
+ 4.3 Emergency response (ứng phó khẩn nguy)
+ 4.9 Error prevention (phòng tránh lỗi thao tác)
+ 4.10 Sense and avoid (cấm biển và tránh va chạm)
+ 4.11 Data link protection (bảo vệ liên kết dữ liệu)
+ 4.15 Lighting (chiếu sáng)
Lưu ý: Trong phạm vi hướng dẫn này, đủ điều kiện bay (Airworthiness) được hiểu là sự phù hợp với các tiêu chuẩn được quy định tại Mục 1, Phụ lục I Thông tư số 39 2025 TT-BQP (không đồng nghĩa với khái niệm chứng nhận loạt theo hàng không dân dụng có người lái).
b) Hồ sơ, tài liệu chứng minh đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) Về tương thích điện từ (EMC) và tần số vô tuyến điện (RF)
Tổ chức, cá nhân nộp Giấy chứng nhận hợp quy, Báo cáo thử nghiệm đối với phương tiện bay, trang bị, thiết bị thu phát sóng trên phương tiện bay phù hợp các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng theo quy định tại Phụ lục II Thông tư số 39/2025/TT-BQP.
Ví dụ: Thiết bị thu phát sóng trên phương tiện bay sử dụng băng tần 2,4 GHz phải hợp quy theo QCVN 54:2020/BTTTT; thiết bị sử dụng băng tần 5 GHz phải hợp quy theo QCVN 65:2021/BTTTT.
Lưu ý: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu làm thủ tục với cơ quan hải quan để đưa phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay về địa điểm bảo quân hàng hóa chờ hoàn thiện hồ sơ đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều 83 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Trường hợp tạm nhập tái xuất để làm mẫu thử nghiệm chứng nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thực hiện theo Mục 5 Phần III Hướng dẫn này.
c) Hình ảnh và thông số kỹ thuật
- Hình ảnh màu rõ, nét (khổ A4) chụp tổng quan, thể hiện rõ ký hiệu, số xuất xưởng và các thông tin khác;
- Bảng thông số kỹ thuật của phương tiện bay do nhà sản xuất cung cấp (Catalogue/Datasheet).
2. Đối với trang bị, thiết bị nhập khẩu phục vụ khai thác, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc kinh doanh
Căn cứ theo danh mục trang bị, thiết bị của phương tiện bay (quy định tại Phụ lục II Thông tư số 146/2025/TT-BQP), đối với các trường hợp nhập khẩu trang bị, thiết bị đồng bộ hoặc trang bị, thiết bị riêng lẻ (không nhập khẩu nguyên chiếc phương tiện bay), khi chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật theo mục 3 phần II Hướng dẫn này, tổ chức, cá nhân lưu ý thành phần hồ sơ kỹ thuật được chuẩn bị theo nguyên tắc như sau:
a) Trang bị, thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn bay và tính đồng bộ (Kết cấu thân và khí động; Hệ thống động lực; Hệ thống điều khiển bay; Hệ thống dẫn đường cảm biến; Hệ thống an toàn, tránh va chạm; Hệ thống liên lạc và truyền dữ liệu)
Cung cấp hồ sơ, tài liệu kỹ thuật chứng minh tính đồng bộ của trang bị, thiết bị nhập khẩu với phương tiện bay đã được cấp phép nhập khẩu, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 39/2025/TT-BQP hoặc có Giấy chứng nhận loại.
Lưu ý 1: Tổ chức, cá nhân khai báo hệ điều hành và phiên bản firmware cơ sở tại thời điểm nhập khẩu theo công bố của nhà sản xuất, kèm theo mã băm (checksum/hash) chính thức (nếu có) hoặc định danh phiên bản tương đương. Hồ sơ kỹ thuật cần kèm theo văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân về việc phần mềm thiết bị thương mại nguyên chiếc (COTS) tại thời điểm nhập khẩu là nguyên bản, chưa bị can thiệp (Unlock/Jailbreak) để vượt rào cản an toàn. Đối với hệ thống tích hợp hoặc linh kiện mã nguồn mở, cung cấp tài liệu chứng minh có cơ chế khởi động an toàn (Secure Boot) hoặc cơ chế kiểm tra tính toàn vẹn tương đương;
Lưu ý 2: Đối với module nhận dạng từ xa (remote ID), cung cấp tài liệu kỹ thuật chứng minh khả năng phát sóng định danh phù hợp tiêu chuẩn ISO 23629-8 (áp dụng theo lộ trình của Thông tư số 39/2025/TT-BQP) hoặc tiêu chuẩn tương đương.
b) Trang bị, thiết bị yêu cầu đánh giá, chứng nhận hợp quy
Đối với các trang bị, thiết bị có chức năng thu phát sóng vô tuyến (như Bộ điều khiển cầm tay, Module truyền dữ liệu, Radar), bắt buộc phải có Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Bản công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Phụ lục II Thông tư số 39/2025/TT-BQP
c) Trang bị, thiết bị khác (Hệ thống nhiên liệu đối với UAV động cơ đốt trong; Hệ thống năng lượng, cấp nguồn; Hệ thống tải mang; Hệ thống điện tử nhiệm vụ; Trạm mặt đất và thiết bị hỗ trợ)
Cung cấp hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng an toàn thể hiện chức năng, thông số kỹ thuật.
Lưu ý: Đối với Pin, cần bổ sung Báo cáo thử nghiệm an toàn (Safety test report) tuân thủ tiêu chuẩn ISO 24352:2023, hoặc QCVN 101:2020/BTTTT (áp dụng riêng cho pin dưới 100 Wh), hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương đương.
3. Đối với trang bị, thiết bị nhập khẩu phục vụ nghiên cứu chế tạo hoặc sản xuất
a) Trường hợp nhập khẩu phục vụ nghiên cứu chế tạo, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật gồm:
- Văn bản đề nghị nhập khẩu;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo hoặc Quyết định phê duyệt đề tài, dự án hoặc đề cương nghiên cứu khoa học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
b) Trường hợp nhập khẩu phục vụ sản xuất, lắp ráp, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật gồm:
- Văn bản đề nghị nhập khẩu (nêu rõ số lượng, kế hoạch sản xuất);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở sản xuất;
- Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay dự kiến sản xuất;
- Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Bản công bố hợp quy (đối với trang bị, thiết bị yêu cầu đánh giá, chứng nhận hợp quy).
Lưu ý 1: Hàng hóa nhập khẩu theo cơ chế này không được phép nhượng bán, chuyên tiêu thụ nội địa dưới dạng trang bị, thiết bị riêng lẻ (trừ trường hợp bảo hành cho chính sản phẩm của cơ sở sản xuất);
Lưu ý 2: Các cơ sở nghiên cứu chế tạo, sản xuất thực hiện lắp ráp đơn giản từ linh kiện rời (SKD/CKD) mà không chứng minh được quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết kế tổng thể, không làm chủ công nghệ phần mềm điều khiển sẽ không thuộc đối tượng áp dụng Mục này mà phải thực hiện thủ tục nhập khẩu như đối với trang bị, thiết bị nhập khẩu phục vụ khai thác, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc kinh doanh;
Lưu ý 3: Cơ sở nghiên cứu chế tạo, sản xuất phân công bố tiêu chuẩn áp dụng (tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế, nước ngoài); tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quá trình sản xuất; công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (theo Điều 28 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH 15);
Lưu ý 4: Đối với phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay sản xuất phục vụ mục đích xuất khẩu, cơ sở nghiên cứu chế tạo, sản xuất áp dụng các tiêu chuẩn theo yêu cầu của quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế hoặc khối kinh tế nhập khẩu.
4. Quy tắc phân loại và quản lý tính đồng bộ trang bị, thiết bị
a) Quy tắc phân loại
- Trang bị, thiết bị đồng bộ (Loại A): Là tập hợp các trang bị, thiết bị nhập khẩu ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời, nhưng khi tổng hợp lại có đặc trưng cơ bản của một phương tiện bay hoàn chỉnh theo thiết kế của Nhà sản xuất. Các trang bị, thiết bị này phải có số lượng, chủng loại phù hợp và vừa đủ để tạo thành phương tiện bay nguyên chiếc theo số lượng kê khai. Bao gồm cả trường hợp nhập khẩu thiếu một vài bộ phận (như thiếu pin, thiếu camera) nhưng các bộ phận hiện có đã định hình nên khung, vỏ, động cơ và hệ thống điều khiển, mang đặc trưng cơ bản của phương tiện bay đó.
- Trang bị, thiết bị riêng lẻ (Loại B): Là các trang bị, thiết bị nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nhập khẩu riêng lẻ, không tạo thành đặc trưng cơ bản của phương tiện bay hoàn chỉnh;
+ Là phần số lượng dư so với định mức cấu thành phương tiện bay đồng bộ (Loại A) trong cùng một lô hàng (Ví dụ: Nhập 01 bộ khung vỏ kèm 10 bộ cánh quạt; chỉ 01 bộ cánh quạt được tính là đồng bộ, 09 bộ cánh quạt dư thừa được tính là trang bị, thiết bị riêng lẻ).
- Trang bị, thiết bị nhập khẩu phục vụ nghiên cứu chế tạo hoặc sản xuất (Loại C): Là trang bị, thiết bị riêng lẻ nhập khẩu bởi các cơ sở nghiên cứu chế tạo, sản xuất tại Việt Nam. Phục vụ nghiên cứu phát triển, chế tạo hoặc sản xuất ra các phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay.
Lưu ý: Việc xác định và phân loại trang bị, thiết bị phương tiện bay nhập khẩu được thực hiện dựa trên 6 Quy tắc tổng quát quy định tại Phụ lục II Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và tiêu chuẩn ISO 21384-2:2021 Unmanned aircraft systems - Part 2: UAS components (Hệ thống tàu bay không người lái - Phần 2: Các thành phần của UAS) hoặc các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BQP
b) Yêu cầu về khai báo hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân phải kê khai rõ các trang bị, thiết bị này là "Trang bị, thiết bị đồng bộ (Loại A), Trang bị, thiết bị riêng lẻ (Loại B) hoặc Trang bị, thiết bị nhập khẩu phục vụ nghiên cứu chế tạo hoặc sản xuất (Loại C)" trong văn bản đề nghị cấp phép;
- Tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc phân loại và kê khai đồng bộ trong văn bản đề nghị cấp phép.
c) Hồ sơ đối với trang bị, thiết bị đồng bộ
Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật được xem xét, đánh giá sự phù hợp dựa trên Giấy chứng nhận loại hoặc tiêu chuẩn thiết kế tổng thể của phương tiện bay nguyên chiếc (miễn giảm các báo cáo thử nghiệm đối với từng trang bị, thiết bị đồng bộ). Để được xác nhận là trang bị, thiết bị đồng bộ, tổ chức, cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu kỹ thuật chứng minh theo một trong các phương án sau:
- Đối với cấu hình thương mại tiêu chuẩn: Tài liệu kỹ thuật (Catalogue, Datasheet) của Nhà sản xuất, trong đó thể hiện rõ trang bị, thiết bị nhập khẩu thuộc danh mục cấu hình tiêu chuẩn (Standard configuration) hoặc danh mục đóng gói đi kèm (In the box) cùng bộ với phương tiện bay chính;
- Đối với cấu hình theo hồ sơ chứng nhận: Giấy chứng nhận loại hoặc tài liệu thiết kế tổng thể của phương tiện bay, trong đó có liệt kê rõ tên, ký mã hiệu (Part Number) của trang bị, thiết bị cấu thành nên phương tiện bay đó;
- Đối với cấu hình đặt hàng riêng (Customized) không trùng khớp với tài liệu kỹ thuật công bố rộng rãi: Thư xác nhận (Confirmation Letter) hoặc Bản công bố sự phù hợp (Declaration of Conformity) của Nhà sản xuất. Nội dung văn bản phải xác nhận danh mục các trang bị, thiết bị đi kèm là bộ phận đồng bộ, không thể tách rời để bảo đảm tính năng kỹ thuật của hệ thống phương tiện bay đó.
d) Hồ sơ đối với trang bị, thiết bị riêng lẻ
- Về thành phần hồ sơ chi tiết: Thành phần hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 2 Phần III Hướng dẫn này.
- Về tài liệu chứng minh sự phù hợp: Cung cấp các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật đánh giá sự phù hợp cho từng loại trang bị, thiết bị riêng lẻ (như Báo cáo thử nghiệm, Giấy chứng nhận hợp quy) để chứng minh trang bị, thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BQP;
e) Hồ sơ đối với trang bị, thiết bị nhập khẩu phục vụ nghiên cứu chế tạo hoặc sản xuất
Thành phần hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần III Hướng dẫn này.
Lưu ý 1: Các trang bị, thiết bị khác liên quan phương tiện bay nhưng không có trong Phụ lục I Hướng dẫn này, việc quản lý điều kiện nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan (Ví dụ: Các hệ thống, thiết bị phòng cháy chữa cháy tích hợp trên phương tiện bay như bình bột, quả cầu nổ chữa cháy thực hiện theo quy định của Bộ Công an);
Lưu ý 2: Đối với trang bị, thiết bị của "Tắc xi bay” (Flying Taxi/eVTOL) quy định tại Mục II. 4 Phụ lục I Hướng dẫn này và các phương tiện bay có thiết kế chở người: Do tính chất phức tạp và mức độ rủi ro cao, hồ sơ nhập khẩu bắt buộc phải tuân thủ các quy định tại Mục 2 Phần III Hướng dẫn này.
5. Đối với trường hợp tạm nhập tái xuất
a) Phân loại
- Nhóm 1 (Không thực hiện hoạt động bay): Tạm nhập khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, bảo hành, sửa chữa (ở trạng thái tĩnh) hoặc một hình thức khác, sau đó tái xuất khẩu;
- Nhóm 2 (Có thực hiện hoạt động bay tại tổ chức thử nghiệm, khu vực bay hạn chế): Tạm nhập khẩu để làm mẫu thử nghiệm phục vụ mục đích đánh giá, chứng nhận sự phù hợp sau đó tái xuất khẩu;
- Nhóm 3 (Có thực hiện hoạt động bay): Tạm nhập khẩu để bay trình diễn, bay nghiệm thu kỹ thuật, phục vụ quay phim, chụp ảnh, thực hiện các chương trình, dự án, công trình có thời hạn hoặc một hình thức khác, sau đó tái xuất khẩu.
b) Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
Ngoài các tài liệu pháp lý và Văn bản đề nghị cấp phép (Mẫu số 01a), hồ sơ kỹ thuật bao gồm:
- Tài liệu chứng minh mục đích:
+ Đối với Nhóm 1: Thư mời, Hợp đồng tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; hoặc Hợp đồng, thỏa thuận bảo hành, sửa chữa với đối tác nước ngoài;
+ Đối với Nhóm 2: Hợp đồng dịch vụ hoặc Văn bản xác nhận của tổ chức tổ chức đánh giá sự phù hợp được công nhận;
+ Nhóm 3: Thư mời hoặc Hợp đồng tham dự triển lãm, hội chợ; hoặc Hợp đồng cung cấp dịch vụ (quay phim, chụp ảnh, khảo sát); hoặc văn bản phê duyệt Chương trình, dự án, công trình của cấp có thẩm quyền.
- Danh mục trang bị, thiết bị: Kê khai đầy đủ tên gọi, ký mã hiệu (Model, Part Number) và số hiệu (Serial Number) của từng trang bị, thiết bị.
c) Phương thức thẩm định và chấp thuận về điều kiện hồ sơ
- Đối với Nhóm 1: Chấp thuận hồ sơ, tài liệu kỹ thuật dựa trên trạng thái tĩnh và bảo quản nguyên trạng. Do không bay, không phát sóng, hồ sơ không yêu cầu các tài liệu chứng minh đủ điều kiện bay (Airworthiness), báo cáo thử nghiệm và Giấy chứng nhận hợp quy/đăng ký tần số;
Yêu cầu về cam kết: Văn bản cam kết nêu rõ việc không kích hoạt nguồn phát sóng vô tuyến và không thực hiện hoạt động bay trong suốt quá trình lưu giữ tại Việt Nam.
- Đối với Nhóm 2: Hồ sơ đặc tính kỹ thuật hoặc bản vẽ thiết kế của nhà sản xuất đối với mẫu thử (Prototype) hoặc hàng mẫu.
Yêu cầu về cam kết: Văn bản cam kết nêu rõ việc chỉ sử dụng hàng hóa đúng mục đích làm mẫu thử nghiệm; không đưa vào vận hành khai thác thương mại; tự chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật của mẫu thử và thực hiện bổ sung kết quả đánh giá sự phù hợp vào hồ sơ kỹ thuật sau khi kết thúc quá trình thử nghiệm.
- Đối với Nhóm 3: Hồ sơ thực hiện như đối với phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay tại Mục 1 và Mục 2 Phần III Hướng dẫn này.
Lưu ý 1: Giấy phép tạm nhập tái xuất không thay thế cho phép bay;
Lưu ý 2: Đối với Nhóm 3, thiết bị thu phát sóng vô tuyến phải tuân thủ quy hoạch tần số của Việt Nam; trường hợp sử dụng tần số đặc biệt phục vụ sự kiện ngắn hạn phải có giấy phép sử dụng tần số của cơ quan có thẩm quyền.
6. Đối với trường hợp tạm xuất tái nhập
- Tại thời điểm tạm xuất: Tổ chức, cá nhân cung cấp Bảng kê khai chi tiết (thể hiện rõ Model, Part Number, Serial Number) của phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay;
- Tại thời điểm tái nhập (Nhập khẩu trở lại Việt Nam): Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật được xem xét dựa trên tình trạng phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay:
+ Trường hợp giữ nguyên trạng: Phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay tái nhập khớp hoàn toàn với thông số (Model, Part Number, Serial Number) tại thời điểm tạm xuất; tổ chức, cá nhân được miễn giảm Báo cáo thử nghiệm và Giấy chứng nhận hợp quy;
+ Trường hợp thay thế linh kiện tương đương do bảo hành, sửa chữa: Phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay bị thay đổi số Serial Number nhưng vẫn giữ nguyên Ký mã hiệu (Part Number) và cấu hình đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay hoặc Giấy chứng nhận loại; tổ chức, cá nhân nộp Biên bản sửa chữa/bảo hành (Service/Repair Report) của Nhà sản xuất hoặc cơ sở được ủy quyền (miễn giảm Báo cáo thử nghiệm và Giấy chứng nhận hợp quy);
+ Trường hợp thay đổi cấu hình, nâng cấp thiết bị: Phương tiện bay, trang bị, thiết bị phương tiện bay tái nhập thay đổi Model, nâng cấp tính năng (đặc biệt là các module thu phát sóng vô tuyến) hoặc được hãng đổi trả bằng thiết bị hoàn toàn mới khác với thông số ban đầu; tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, thủ tục kỹ thuật như đối với hàng hóa nhập khẩu mới (nộp đầy đủ Báo cáo thử nghiệm, Giấy chứng nhận hợp quy tương ứng).
IV. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Tính đồng bộ hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân rà soát đảm bảo tính thống nhất thông tin xuyên suốt toàn bộ các thành phần hồ sơ. Thông tin về Model, Part Number, nhà sản xuất, tính năng kỹ thuật chính trên Văn bản đề nghị cấp phép, tài liệu kỹ thuật và các Báo cáo thử nghiệm, Giấy chứng nhận loại phải trùng khớp nhau;
- Trường hợp sử dụng Part Number tương đương/thay thế (Interchangeable/ Supersession): Yêu cầu bổ sung tài liệu kỹ thuật chứng minh tính tương thích;
- Ngoại lệ: Đối với các vật tư tiêu hao, trang bị, thiết bị tiêu chuẩn (ốc, vít, dây dẫn, giắc cắm) không mang hàm lượng công nghệ cao, cho phép nhập khẩu dựa trên thông số kỹ thuật (Catalogue/Datasheet) mà không bắt buộc trùng khớp Part Number của nhà sản xuất trang bị, thiết bị gốc.
2. Cam kết mục đích nhập khẩu
Khi lập hồ sơ, tổ chức, cá nhân cần nêu rõ nội dung cam kết việc quản lý, sử dụng trang bị, thiết bị nhập khẩu phù hợp với từng mục đích, cụ thể như sau:
- Trường hợp nhập khẩu phục vụ khai thác, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc kinh doanh: Nội dung cam kết nêu rõ trang bị, thiết bị nhập khẩu chỉ được sử dụng, cung cấp cho mục đích vận hành, khai thác, thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện bay hợp pháp. Không sử dụng trang bị, thiết bị nhập khẩu để tự ý lắp ráp, chế tạo phương tiện bay mới khi chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và Giấy chứng nhận loại đối với thiết kế mới;
- Trường hợp nhập khẩu phục vụ sản xuất, lắp ráp: Nội dung cam kết nêu rõ việc sử dụng trang bị, thiết bị đúng với hồ sơ thiết kế và danh mục vật tư của phương tiện bay dự kiến sản xuất; không bán lẻ ra thị trường hoặc chuyển nhượng dưới dạng linh kiện rời khi chưa thực hiện các thủ tục đánh giá sự phù hợp áp dụng đối với linh kiện thương mại. Phương tiện bay thành phẩm sẽ phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định trước khi đưa vào lưu thông;
- Trường hợp nhập khẩu phục vụ nghiên cứu chế tạo: Nội dung cam kết nêu rõ việc chỉ sử dụng trang bị, thiết bị đúng mục đích nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm thuộc đề tài, dự án đã được phê duyệt; không chuyển nhượng, bán ra thị trường hoặc đưa phương tiện bay vào khai thác, sử dụng khi chưa hoàn tất các thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.
Lưu ý: Yêu cầu cung cấp đầy đủ bản cam kết mục đích và người sử dụng cuối cùng (End-use/End-user Declaration) đối với các trang bị, thiết bị riêng lẻ có thể hoán đổi mục đích sử dụng (áp dụng khi nhập trang bị, thiết bị không kèm phương tiện bay): Động cơ điện không chổi than (BLDC); Pin công suất lớn; Các Module GNSS, RF, datalink; Module mã hóa.
3. Nguyên tắc đánh giá sự phù hợp đối với trang bị, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất
Đối với trang bị, thiết bị nhập khẩu để phục vụ dây chuyền sản xuất, lắp ráp phương tiện bay trong nước: Việc đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên sản phẩm hoàn chỉnh hoặc cụm tổng thành sau khi lắp ráp, không bắt buộc thực hiện đánh giá đơn lẻ từng trang bị, thiết bị tại thời điểm nhập khẩu (trừ các trang bị, thiết bị bắt buộc phải có Giấy phép nhập khẩu hoặc thực hiện kiểm tra chuyên ngành riêng biệt theo quy định của pháp luật).
4. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
Để bảo đảm tính hợp lệ, thuận lợi trong quá trình thẩm định và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, tổ chức, cá nhân cần lưu ý các yêu cầu chung đối với hồ sơ, tài liệu kỹ thuật như sau:
a) Về ngôn ngữ của hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
Các tài liệu kỹ thuật, Báo cáo thử nghiệm, Giấy chứng nhận bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật sang tiếng Việt.
b) Về hình thức và tính hợp lệ của bản sao hồ sơ, tài liệu kỹ thuật
Đối với các thành phần hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, tổ chức, cá nhân nộp bản sao được công chứng, chứng thực hoặc bản sao y có chữ ký, đóng dấu xác nhận đối với tổ chức hoặc chữ ký, ghi rõ họ tên (đối với cá nhân). Đối với hồ sơ nộp trực tuyến, tài liệu điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Lưu ý: Đóng dấu giáp lai (đối với tổ chức) hoặc ký tên vào từng trang (đối với cá nhân) nếu hồ sơ, tài liệu kỹ thuật gồm nhiều trang.
c) Về tính hợp lệ của Báo cáo thử nghiệm
Khi lập hồ sơ, tổ chức, cá nhân được sử dụng Báo cáo thử nghiệm do các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước hoặc quốc tế, nước ngoài cấp để chứng minh phương tiện bay đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Đối với Báo cáo thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước cấp: Báo cáo thử nghiệm phải được cấp bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Đối với Báo cáo thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, nước ngoài cấp: Các Báo cáo thử nghiệm này được thừa nhận hợp lệ nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đó được công nhận năng lực theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 và thuộc hệ thống thừa nhận lẫn nhau (mang dấu ILAC-MRA hoặc tương đương). Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15, Điều 26 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.
d) Về tính hợp lệ của Giấy chứng nhận hợp quy
Trường hợp hồ sơ yêu Cầu Giấy chứng nhận hợp quy (đối với trang bị, thiết bị thu phát sóng), tài liệu này phải do các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký hoạt động và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp (Ví dụ: Trung tâm Đo lường chất lượng viễn thông thuộc Cục Viễn thông).
Việc chỉ định và thừa nhận năng lực của các tổ chức này được thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
đ) Miễn giảm hồ sơ đối với sản phẩm nghiên cứu chế tạo hoặc sản xuất trong nước
Trường hợp phương tiện bay đã được chứng nhận phù hợp tối thiểu một trong các tiêu chuẩn thiết kế tổng thể (ISO 21384-2:2021; GOST R 59519:2021; ASTM F2910-22; ASTM F3298-24 hoặc tiêu chuẩn thiết kế tương đương), kết quả thử nghiệm mức hệ thống được công nhận thay thế cho các yêu cầu thử nghiệm đơn lẻ của từng trang bị, thiết bị thành phần.
V. THÔNG TIN HỖ TRỢ
Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật xin cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, nếu có vướng mắc liên quan đến việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại Thông tư số 39/2025/TT-BQP, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ để được hướng dẫn giải đáp:
- Cơ quan: Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng/Bộ Tổng Tham mưu.
- Địa chỉ: số 11 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Điện thoại: 069.516.257
- Email: tcdlcl@mod.gov.vn
Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng hướng dẫn các nội dung trên để các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay biết và thực hiện./.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI
DANH MỤC TRANG BỊ, THIẾT BỊ CỦA PHƯƠNG TIỆN BAY
(Kèm theo Hướng dẫn số 749/HD-TĐC ngày 03/4/2026 của Cục TC-ĐL-CL)
|
Tên trang bị, thiết bị |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
I. TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI |
|
|
1. Kết cấu thân và khí động - Khung thân UAV - Cánh UAV - Cánh đuôi, bề mặt điều khiển khí động - Càng hạ cánh - Giá đỡ tải mang (Hardpoint) - Vỏ bảo vệ và kết cấu che chắn |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 21384-2:2021 - ASTM F2910-22 - GOST R 59519-2021 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng - ISO 4358:2023 (Áp dụng cho Multi-copter) - ISO 5286:2023 (Áp dụng cho Cánh bằng) - ISO 5110:2023 |
|
2. Hệ thống Động lực - Động cơ điện không chổi than (BLDC) - Bộ điều khiển động cơ (ESC) - Cánh quạt/chân vịt - Động cơ piston cho UAV - Động cơ phản lực cỡ nhỏ cho UAV |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 21384-2:2021 - ASTM F2910-22 - GOST R 59519-2021 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng - ISO 4358:2023 (Áp dụng cho Multi-copter) - ISO 5286:2023 (Áp dụng cho Cánh bằng) |
|
3. Hệ thống Nhiên liệu (đối với UAV động cơ đốt trong) - Bình nhiên liệu - Bơm nhiên liệu - Ống dẫn, van và bộ lọc nhiên liệu |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 21384-2:2021 - ASTM F2910-22 - GOSTR 59519-2021 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng (Áp dụng phương pháp kiểm tra rò rỉ và chức năng theo quy định của Nhà sản xuất để đáp ứng yêu cầu thiết kế tại ISO 21384-2) |
|
4. Hệ thống Năng lượng, cấp nguồn - Pin cho UAV - Bộ quản lý pin (BMS) - Bộ phận phối nguồn/chuyển đổi DC - DC (PDU) - Bộ sạc pin UAV |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 24352:2023 - ISO 21384-2:2021 - ASTM F2910-22 - ISO 243 56:2022 - ISO 5491:2023 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng - ISO 24352:2023 - ISO 4358:2023 |
|
5. Hệ thống Điều khiển bay - Bộ điều khiển bay (Flight Controller) - Bộ tự động lái tích hợp (Autopilot) - Động cơ chấp hành/Servo/Cơ cấu truyền động |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 24355:2023 - ISO 21384-2:2021 - ASTM F2910-22 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng - ISO 5110:2023 - ISO 4358:2023 (Áp dụng cho Multi-copter) |
|
6. Hệ thống Dẫn đường cảm biến - Cảm biến quán tính IMU (MEMS) - Cảm biến quán tính sợi quang/laser (FOG/RLG) - Cảm biến từ trường (La bàn) - Cảm biến áp suất/độ cao - Cảm biến tốc độ không khí - Bộ thu định vị vệ tinh GNSS - Ăng-ten GNSS - Hệ thống dẫn đường quán tính tích hợp (INS) - Mô-đun chống nhiễu GNSS |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 24355:2023 - ISO 21384-2:2021 -ASTMF2910-22 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng - ISO 4358:2023 (Áp dụng cho Multi-copter) - ISO 5286:2023 (Áp dụng cho Cánh bằng) |
|
7. Hệ thống An toàn, tránh va chạm - Cảm biến tránh va chạm quang học - Cảm biến LiDAR tránh va chạm - Radar đo độ cao - Hệ thống thu hồi khẩn cấp tích hợp (Emergency Recovery System) - Đèn dẫn đường và đèn chống va chạm - Mô-đun nhận dạng từ xa (Remote ID) |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 15964:2025 - ISO 23629-8:2023 - ISO/IEC 22460-1:2025 - ISO/IEC 22460-2:2024 - ISO 21384-2:2021 - ISO 23629-8:2023 - ASTM F3298-24 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng - ISO 15964:2025 - Thử nghiệm chức năng (Functional Test): Yêu cầu biên bản thử nghiệm kích hoạt dù khẩn cấp hoặc chế độ Failsafe theo kịch bản của Nhà sản xuất (đáp ứng ISO 21384-2). |
|
8. Hệ thống Tải mang - Camera quang học - Camera hồng ngoại/ảnh nhiệt - Hệ thống ổn định tải mang (Gimbal) - Cơ cấu thả tải/thả hàng |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 21384-2:2021 - ASTM F2910-22 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng - ISO/IEC 4005-4:2023 C. Đối với Hệ thống phun nông nghiệp (đặc thù): - ISO 23117-1:2023 |
|
9. Hệ thống điện tử nhiệm vụ - Máy tính nhiệm vụ/máy tính xử lý trên UAV - Thiết bị lưu trữ dữ liệu công nghiệp |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn - ISO 21384-2:2021 - ISO/IEC 22460-2:2024 - ISO/IEC 22460-1:2025 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng (Kiểm tra tính năng ghi đọc dữ liệu và tính năng bảo mật theo tài liệu công bố của Nhà sản xuất phù hợp với chuẩn ISO IEC 22460) |
|
10. Hệ thống liên lạc và truyền dữ liệu - Thiết bị thu - phát điều khiển UAV - Mô-đun truyền dữ liệu Telemetry - Hệ thống truyền dẫn video - Ăng-ten vô tuyến - Bộ khuếch đại và xử lý RF - Mô-đun thông tin di động (4G/5G) - Mô-đun mã hóa và liên lạc bảo mật |
A. Đối với yêu cầu thiết kế và an toàn: - ISO 21384-2:2021 - ISO 243 56:2022 B. Đối với Giao thức truyền thông (Protocol Standards): - ISO/IEC 4005-3:2023 - ISO/IEC 4005-2:2023 |
|
11.Trạm mặt đất và thiết bị hỗ trợ - Máy tính trạm điều khiển mặt đất (GCS) - Màn hình và thiết bị điều khiển - Thiết bị định tuyến và bảo mật mạng - Máy phát điện cho trạm mặt đất - Bệ phóng và thiết bị thu hồi UAV |
A. Đối với yêu cầu về Thiết kế & Giao diện (HMI): - ISO 21384-2:2021 - ASTM F2910-22 - ISO 5491:2023 - ASTM F3298-24 - ISO 243 56:2022 B. Đối với yêu cầu về kiểm thử hiệu năng và kết nối - Kiểm tra chức năng (Functional Check): Thực hiện theo quy trình tại ISO 21384-3:2023 (Điều 6 - Operational procedures) để chứng minh GCS hiển thị đầy đủ thông số chuyến bay - ISO 23629-12:2022: Yêu cầu đối với tính năng kết nối dịch vụ UTM (nếu GCS có chức năng này). |
|
II. PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC |
|
|
1. Khí cầu - Vỏ khí cầu (Envelope) - Giỏ treo/Khoang tải (Gondola/Payload) - Hệ thống dây treo (Suspension lines) - Hệ thống điều khiển độ cao - Hệ thống điều khiển hướng (tùy loại) - Van và cửa xả - Hệ thống bình gas - Bình khí tăng áp |
ISO 213 84-3:2023 (Tham chiếu quy trình vận hành an toàn) |
|
- Hệ thống đánh lửa - Buồng đốt - Thiết bị phụ trợ (tùy loại) + GPS, thiết bị định vị + Hệ thống thông tin liên lạc + Cảm biến khí tượng (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm) + Dù hãm hoặc thiết bị tự hủy (với khí cầu không thu hồi) - Hệ thống động cơ (đối với khí cầu có động cơ) |
|
|
2. Dù lượn - Cánh dù (Canopy/Wing) - Hệ thống dây dù (Lines) - Đai treo/Ghế bay (Hamess) - Hệ thống đai điều khiển (Risers) - Tay phanh (Brakes/Toggles) - Dù dự phòng (Reserve Parachute) - Động cơ (Engine) đối với dù lượn có động cơ - Cánh quạt (Propeller) đối với dù lượn có động cơ - Hệ thống nhiên liệu đối với dù lượn có động cơ |
ISO 21384-3:2023 (Tham chiếu quy trình vận hành an toàn) |
|
3. Diều bay - Cánh (wing) - Thân (fuselage) - Cụm đuôi (nếu có) - Động cơ: + Động cơ điện (pin Li-ion/LiPo) hoặc Động cơ đốt trong (xăng). + Cánh quạt (propeller) + Hệ thống truyền động: Trục, hộp số (nếu có). + Nguồn năng lượng: Pin, bình nhiên liệu - Hệ thống điều khiển bay + Bộ điều khiển bay (Flight Controller) + Cơ cấu chấp hành (servo/ESC) + Bề mặt điều khiển + Aileron (lăn) + Elevator (chúi/ngóc) + Rudder (hướng) + Hoặc dây điều khiển (đối với cánh mềm). - Hệ thống dẫn đường - thông tin (tùy loại) + GPS/GNSS + La bàn, con quay hồi chuyển, gia tốc kế + Thiết bị liên lạc: Bộ thu - phát điều khiển, telemetry. - Hệ thống hạ cất cánh + Bánh đáp/phao/càng trượt + Thiết bị phóng, dù hạ cánh. |
ISO 21384-3:2023 (Tham chiếu quy trình vận hành an toàn)
|
|
4. Tắc xi bay (Flying Taxi /eVTOL) - Thân tàu bay - Cánh chính (nếu là eVTOL lai cánh bằng) - Cánh/quạt nâng thẳng đứng - Càng đáp - Động cơ điện - Quạt nâng/cánh quạt (rotor, ducted fan) - Bộ điều khiển động cơ (motor controller) - Cơ cấu nghiêng cánh/quạt (tilt system - nếu có) - Pin (Li-ion/LiPo/solid-state) - Hệ thống quản lý pin (BMS) - Bộ phận phối và chuyển đổi điện năng - Máy tính điều khiển bay (Flight Control Computer) - Cảm biến bay: con quay, gia tốc, áp suất - Cơ cấu chấp hành (actuator, servo) - GNSS/GPS - INS (quán tính) - Radar/laser đo độ cao - Bản đồ số, định vị đô thị - Liên lạc điều khiển không lưu (ATM/UTM) - Liên lạc dữ liệu - telemetry - Liên lạc hành khách - mạng nội bộ - Dù khẩn cấp toàn tàu - Hệ thống dự phòng (redundancy) - Phát hiện - tránh va chạm (Detect & Avoid) - Chống cháy, quản lý sự cố pin - Buồng lái (có người lái hoặc tự động) - Giao diện người - máy (HMI) - Ghế, dây an toàn - Điều hòa, giảm ồn - Trạm sạc/đổi pin - Vertiport (bến đỗ VTOL) - Hệ thống quản lý đội bay |
Các trang bị, thiết bị của Tắc xi bay tuân thủ các tiêu chuẩn tương tự các trang bị, thiết bị của Tàu bay không người lái. Đặc biệt phải tuân thủ Tiêu chuẩn ISO 5491:2023 đối với hạ tầng mặt đất (Vertiport) và Hệ thống an toàn; yêu cầu kiểm thử hệ thống điện theo ISO 24352 ở mức độ nghiêm ngặt nhất Lưu ý: Đối với phương tiện Tắc Xi bay chở người, ngoài việc tuân thủ các tiêu chuẩn nêu trên, khuyến khích tổ chức, cá nhân nhập khẩu cung cấp thêm các Giấy chứng nhận loại (Type Certificate) hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay (Airworthiness Certificate) theo tiêu chuẩn hàng không quốc tế (như EASA SC-VTOL hoặc FAA Part 23) nếu có |
PHỤ LỤC II
MẪU KHAI DANH MỤC TRANG BỊ, THIẾT BỊ
PHƯƠNG TIỆN BAY
(Kèm theo Hướng dẫn số 749/HD-TĐC ngày 03/4/2026 của Cục TC-ĐL-CL)
DANH MỤC TRANG BỊ, THIẾT BỊ PHƯƠNG TIỆN BAY
(Kèm theo Đơn đề nghị ngày .../.../ của [Tên tổ chức, cá nhân])
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Loại hình hồ sơ (Đánh dấu X vào ô tương ứng)
|
|
|
|
2. Thuộc phương tiện bay (Model): .................................................................................................................................................................
3. Nhà sản xuất phương tiện bay: ...................................................................................................................................................................
4. Số lượng phương tiện bay: .........................................................................................................................................................................
II. BẢNG KÊ KHAI TRANG BỊ, THIẾT BỊ
(Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm kê khai chính xác thông tin theo tài liệu của Nhà sản xuất)
|
STT |
Tên trang bị, thiết bị (Tên thương mại và tên kỹ thuật, Model) (1) |
Ký mã hiệu (Part Number) (2) |
Số hiệu (Serial Number) (3) |
Số lượng |
Đơn vị tính |
Phân loại (4) |
Nhóm hệ thống (5) |
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (6) |
|
1 |
Ví dụ: Thiết bị điều khiển cầm tay, TKPL2 |
CPRC. 000000 31.01 |
123AB... |
10 |
Chiếc |
A |
Hệ thống Điều khiển bay |
Theo Giấy chứng nhận loại T70P |
|
2 |
Ví dụ: PIN sạc thông minh DB2160 bằng Lithium, BAX901- 41000mAh-52.5V |
CPAG.00000 957.02 |
4567C... |
10 |
Viên |
B |
Hệ thống Năng lượng, cấp nguồn |
Tiêu chuẩn ISO 243 52:2023 |
|
3 |
Ví dụ: Cánh quạt CW- 6223 |
NNDDID... |
N/A |
100 |
Cái hoặc Cặp |
C |
Hệ thống Động lực |
Tiêu chuẩn công bố áp dụng |
|
... |
... |
... |
... |
... |
... |
... |
... |
... |
III. CAM KẾT CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Chúng tôi cam kết các thông tin kê khai trên là trung thực và trùng khớp với tài liệu kỹ thuật của Nhà sản xuất. Các trang bị, thiết bị này chỉ phục vụ mục đích khai báo trong đơn đề nghị, không sử dụng để lắp ráp phương tiện bay trái phép.
Cam kết khác đối với nội dung có liên quan (tính toàn vẹn của phần mềm, mục đích sử dụng và vận hành an toàn, cam kết đặc thù theo loại hình,...) đã nêu trong Hướng dẫn này (nếu có).
|
|
.................ngày.....tháng.....năm
20....... |
Hướng dẫn
(1) Tên trang bị, thiết bị: Ghi đầy đủ tên thương mại, tên kỹ thuật và Model.
(2) Ký mã hiệu (Part Number): Ghi chính xác ký mã hiệu trang bị, thiết bị theo tài liệu của Nhà sản xuất (Catalogue/IPC)
(3) Số hiệu (Serial):
1. Đối với trường hợp tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: Bắt buộc kê khai đầy đủ số hiệu đối với các trang bị, thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn bay và tính đồng bộ (Khung thân, Động cơ, Bộ điều khiển bay (Flight Controller), Thiết bị thu phát sóng, Trạm điều khiển mặt đất,...). Trường hợp không có số hiệu (cánh quạt, cáp tín hiệu,...) ghi N/A (không áp dụng) hoặc "Theo lô"
2. Đối với trường hợp nhập khẩu: Có thể bỏ cột số hiệu, trường hợp vẫn giữ cột số hiệu có thể để trống hoặc ghi "chưa xác định" hoặc "pending". Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm ghi nhận và khai báo đầy đủ số hiệu trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông quan.
(4) Phân loại:
1. Điền "A" đối với trang bị, thiết bị đồng bộ.
2. Điền "B" đối với trang bị, thiết bị riêng lẻ.
3. Điền "C" đối với trang bị, thiết bị nhập khẩu phục vụ nghiên cứu chế tạo hoặc sản xuất.
(5) Nhóm hệ thống: Ghi tên nhóm hệ thống theo Phụ lục II Thông tư số 146/2025/TT-BQP (Ví dụ: Hệ thống động lực, Hệ thống dẫn đường cảm biến).
(6) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: Ghi tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng (khuyến khích ghi đầy đủ số của giấy chứng nhận loại, test report)./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh