Công văn 739/QNG-QLDN1 năm 2026 về hướng dẫn chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 739/QNG-QLDN1 |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/01/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đinh Thiên Khanh |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
CỤC THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 739/QNG-QLDN1 |
Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi; |
Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được Công văn số 29/BIDV.QN-QLNB ngày 09/01/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi đề nghị hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác với thời điểm ký số. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nội dung trên hóa đơn, trong đó quy định:
“c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
9. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Mục 2 Chương III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Căn cứ Điều 9 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 và Điều 9, Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trên cơ sở nội dung hỏi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
- Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Đối với hóa đơn điện tử mua vào có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ- CP thì thời điểm người mua kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) và phải đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật thuế GTGT và Mục 2 Chương III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Về hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
Đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ, chứng từ thanh toán được quy định tại Điều 9 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời để Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.
|
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH |
|
CỤC THUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 739/QNG-QLDN1 |
Quảng Ngãi, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi; |
Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được Công văn số 29/BIDV.QN-QLNB ngày 09/01/2026 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi đề nghị hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ đối với hóa đơn điện tử có thời điểm lập khác với thời điểm ký số. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định nội dung trên hóa đơn, trong đó quy định:
“c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
9. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Mục 2 Chương III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Căn cứ Điều 9 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 và Điều 9, Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trên cơ sở nội dung hỏi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
- Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Đối với hóa đơn điện tử mua vào có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ- CP thì thời điểm người mua kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) và phải đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật thuế GTGT và Mục 2 Chương III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Về hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
Đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ, chứng từ thanh toán được quy định tại Điều 9 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời để Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.
|
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh