Chương trình hành động 53/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 12/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Kết luận 115-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế do tỉnh Ninh Bình ban hành
| Số hiệu | 53/CTr-UBND |
| Ngày ban hành | 12/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/02/2026 |
| Loại văn bản | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Song Tùng |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/CTr-UBND |
Ninh Bình, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 12/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Chương trình hành động, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
(1) Tổ chức quán triệt nghiêm túc, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 12/NQ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh, bền vững, từng bước cải thiện đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
(2) Triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị; xác định các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để các cấp, các ngành tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
(3) Chương trình hành động này là căn cứ để tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
2. Yêu cầu
(1) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động, tích cực trong công tác chỉ đạo, điều hành; quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động này. Qua đó, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; tập trung huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh vàs bền vững, phấn đấu đến năm 2030 Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo.
(2) Các cấp, các ngành, các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực công tác được giao tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu theo đúng với tinh thần Nghị quyết của Chính phủ.
II. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Đối với nguồn nhân lực
- Tốc độ tăng năng suất lao động đạt từ 9%/năm trở lên.
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 37,5%.
- Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt và duy trì mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
2. Đối với nguồn vật lực
- Đến năm 2030, hoàn thành các dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực đô thị đạt 97% trở lên, khu vực nông thôn đạt 92% trở lên; 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. Đối với nguồn tài lực
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 110 nghìn tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn 2026-2030 đạt 1,39 - 1,45 triệu tỷ đồng.
4. Đối với các nguồn lực quan trọng khác
- Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số chiếm tối thiểu 30% GRDP; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt trên 43%.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu thành lập mới từ 11 nghìn doanh nghiệp trở lên.
- Phấn đấu đến năm 2030, tổng doanh thu du lịch đạt trên 45 nghìn tỷ đồng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 53/CTr-UBND |
Ninh Bình, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 115-KL/TW NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XII VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT HUY CÁC NGUỒN LỰC CỦA NỀN KINH TẾ
Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 12/NQ-CP); Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Chương trình hành động, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
(1) Tổ chức quán triệt nghiêm túc, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 12/NQ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh, bền vững, từng bước cải thiện đời sống Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
(2) Triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị; xác định các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để các cấp, các ngành tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
(3) Chương trình hành động này là căn cứ để tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ và Kết luận số 115-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39- NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
2. Yêu cầu
(1) Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động, tích cực trong công tác chỉ đạo, điều hành; quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong Nghị quyết số 12/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động này. Qua đó, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; tập trung huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội nhanh vàs bền vững, phấn đấu đến năm 2030 Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo.
(2) Các cấp, các ngành, các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực công tác được giao tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu theo đúng với tinh thần Nghị quyết của Chính phủ.
II. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Đối với nguồn nhân lực
- Tốc độ tăng năng suất lao động đạt từ 9%/năm trở lên.
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 37,5%.
- Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt và duy trì mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
2. Đối với nguồn vật lực
- Đến năm 2030, hoàn thành các dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực đô thị đạt 97% trở lên, khu vực nông thôn đạt 92% trở lên; 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
3. Đối với nguồn tài lực
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 110 nghìn tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn 2026-2030 đạt 1,39 - 1,45 triệu tỷ đồng.
4. Đối với các nguồn lực quan trọng khác
- Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số chiếm tối thiểu 30% GRDP; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt trên 43%.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu thành lập mới từ 11 nghìn doanh nghiệp trở lên.
- Phấn đấu đến năm 2030, tổng doanh thu du lịch đạt trên 45 nghìn tỷ đồng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung
a) Đẩy mạnh rà soát, bổ sung, hoàn thiện, cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế, bảo đảm phù hợp với đường lối phát triển nhanh, bền vững, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phù hợp với các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; tăng cường đổi mới trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật theo hướng xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp gắn với chuyển đổi số, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của tổ chức, người dân.
Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn trong phát triển và kiến tạo động lực tăng trưởng mới, với mục tiêu huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nhất mọi nguồn lực từ Nhà nước, xã hội và người dân cho phát triển kinh tế.
b) Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiệu quả, năng động, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy chuyển đổi số.
c) Cải cách thể chế hành chính theo hướng đơn giản, minh bạch, hiện đại; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường hậu kiểm và đề cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu; chuyển mạnh từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” trong quản lý nhà nước.
d) Tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, năng lực điều hành và khả năng kiến tạo phát triển theo đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương.
đ) Đổi mới toàn diện công tác quy hoạch theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả thi, bền vững, gắn kết giữa các ngành, các vùng, các cấp và giữa quy hoạch với kế hoạch phát triển. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung trong quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch.
e) Rà soát, kiểm kê, đánh giá và cập nhật đầy đủ các nguồn lực của nền kinh tế; xây dựng cơ sở dữ liệu số hoá, liên thông, đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ cho hoạch định chính sách và quản lý hiệu quả.
g) Khẩn trương xử lý dứt điểm các vướng mắc, tồn đọng làm chậm đưa nguồn lực vào sử dụng, như: quy hoạch treo, dự án ách tắc thủ tục, đất công bỏ hoang, tài sản tranh chấp, vụ việc tồn đọng kéo dài.
2. Nhiệm vụ và giải pháp đối với từng nhóm nguồn lực a) Đối với nguồn nhân lực
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, gắn với nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, thúc đẩy xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và dạy học, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông dữ liệu trong giáo dục và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý và hoạt động khám, chữa bệnh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán và điều trị. Thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch nhằm kết nối, hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho khách du lịch, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch.
- Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, giáo dục - đào tạo, dân số - xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm; kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; xác định đây là một trong những đột phá chiến lược cần tập trung thực hiện.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế, đặc biệt đối với các ngành, lĩnh vực ưu tiên, mới nổi như: chip bán dẫn, khoa học dữ liệu, chuyển đổi năng lượng... có tiềm năng, lợi thế, tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia, nâng cao hiệu quả hoạt động của các trường dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh. Đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học, tổ chức lại mạng lưới trường lớp phù hợp quy mô dân số từng xã, phường. Giữ vững thành tích nhóm tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về giáo dục toàn diện, nhất là giáo dục mũi nhọn trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT, thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. Khẩn trương, quyết liệt đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”, phổ cập kiến thức số, đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, coi trọng bồi dưỡng năng khiếu, thúc đẩy giáo dục STEAM.
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng Khu Đại học Nam Cao thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo tầm quốc gia, khu vực; xây dựng và phát triển Trường Đại học Hoa Lư trở thành trường đại học đa ngành, đạt chuẩn quốc gia. Nghiên cứu thu hút thêm các Trường Đại học có uy tín thương hiệu về tỉnh ở những vị trí, địa bàn phù hợp, tạo thành mạng lưới đào tạo đồng bộ, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho tỉnh, khu vực đồng bằng sông Hồng và cả nước.
- Đẩy mạnh phát triển giáo dục nghề nghiệp, gắn kết công tác đào tạo nghề với thị trường lao động. Tăng cường phối hợp đào tạo văn hóa bậc trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và năng lực chuyển đổi số cho đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề, chuyên gia cho các ngành, nghề trọng điểm. Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp theo hướng hiện đại, chất lượng cao; đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp trong công tác tuyển sinh, đào tạo và giải quyết việc làm, tạo ra các mô hình gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp và thị trường lao động theo vùng, địa phương, các trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm; chú trọng gắn kết đào tạo với việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Triển khai hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ người Việt Nam; Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng; Chương trình chăm sóc sức khoẻ học đường. Triển khai các chính sách nâng cao chất lượng dân số, bảo đảm thích ứng với già hoá dân số, duy trì mức sinh thay thế bền vững; chú trọng chăm sóc sức khoẻ toàn diện, cải thiện tầm vóc, thể chất, tuổi thọ và đời sống tinh thần của Nhân dân.
b) Đối với nguồn vật lực
- Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường, chủ động phòng ngừa, thích ứng với biến đổi khí hậu:
+ Lĩnh vực đất đai: Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chuẩn hóa Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn toàn tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, rút ngắn thời gian gian giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân và doanh nghiệp.
+ Lĩnh vực môi trường: Rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; quản lý chặt chẽ các nguồn thải, nhất là nước thải tại các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung, làng nghề và các nguồn thải có quy mô lớn, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; thực hiện đồng bộ các giải pháp chủ động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải bảo vệ môi trường.
+ Lĩnh vực biển và biến đổi khí hậu: Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai. Thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực khí tượng thủy văn; từng bước chia sẻ cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định. Tiếp tục thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai, quản lý đê điều, quản lý công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách và các thành phần kinh tế để tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo hướng có trọng tâm, trọng điểm.
+ Lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước: Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước,… hướng tới phát triển bền vững. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật; từng bước ứng dụng công nghệ số trong quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2030 quản lý hoạt động khoáng sản bằng công nghệ số góp phần bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên, môi trường.
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập, quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và thu hút đầu tư. Trong đó, tập trung triển khai hiệu quả các nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050; định vị, cấu trúc lại không gian phát triển từng ngành, lĩnh vực cụ thể nhằm tạo động lực tăng trưởng, tăng thu ngân sách, phù hợp với đơn vị hành chính mới và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành bảo đảm phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, tận dụng hiệu quả không gian phát triển, đặc biệt hướng tới các mục tiêu chiến lược để xây dựng thành phố trực thuộc Trung ương theo định hướng của tỉnh.
- Tập trung nghiên cứu, quy hoạch các khu vực phát triển đô thị, mở rộng không gian, tạo dư địa và động lực bứt phá trong phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân, như: phát triển đô thị hai bên bờ sông Đáy khu vực Hoa Lư, Ý Yên gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản; phát triển các đô thị theo mô hình TOD tại khu vực nhà ga đường sắt tốc độ cao, cảng hàng không, cảng biển, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch… Huy động, tập trung nguồn lực đầu tư hiện đại hóa hạ tầng đô thị theo hướng đồng bộ, thông minh, sáng, xanh, sạch, đẹp, có bản sắc riêng.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển điện lực; tập trung nghiên cứu, thu hút đầu tư phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, công nghệ cao như điện khí, điện gió… tại các khu vực ven biển và các vùng có tiềm năng của tỉnh, nhằm bảo đảm cung ứng đủ điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đáp ứng yêu cầu của hệ thống điện quốc gia.
- Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại; ưu tiên đầu tư, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình giao thông quan trọng có tính kết nối vùng, liên vùng, kết nối các khu du lịch trọng điểm, các khu, cụm công nghiệp với hệ thống hạ tầng quốc gia, góp phần thu hút phát triển công nghiệp, du lịch, mở rộng không gian đô thị, tạo dư địa và động lực phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung nguồn lực hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung; chỉnh trang đô thị Ninh Bình; triển khai các dự án phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp văn hóa gắn với kinh tế di sản làm mũi nhọn; đầu tư các dự án tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hóa và xây dựng, hoàn thiện các thiết chế văn hóa.
- Khai thác, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế; trọng tâm là tái cơ cấu đầu tư công gắn với sử dụng đồng bộ, hiệu quả các giải pháp quản lý tài chính, phấn đấu đến giữa nhiệm kỳ 2025-2030 cơ bản bảo đảm tự chủ ngân sách. Tập trung hoàn thành tuyến đường bộ ven biển, tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng; triển khai thi công, hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ, nhất là các tuyến đường kết nối 03 đô thị trung tâm Phủ Lý - Hoa Lư - Nam Định; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để bảo đảm tiến độ thi công tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa bàn tỉnh theo kế hoạch.
- Quy hoạch, thu hút đầu tư xây dựng cảng hàng không ngay sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phát triển hệ thống hạ tầng logistics, cảng biển nước sâu, khu kinh tế ven biển theo hướng đồng bộ, hiện đại, tăng cường kết nối vùng duyên hải với khu vực nội địa và quốc tế.
- Tập trung thu hút, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển nhất là nguồn lực ngoài ngân sách. Thúc đẩy các cơ chế vượt trội về đất đai, tài chính, thủ tục hành chính để thu hút đầu tư vào các vùng động lực, khu kinh tế, khu công nghệ cao. Mở rộng các hình thức đầu tư theo đối tác công tư (PPP) trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường. Mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường.
- Tăng cường các giải pháp thúc đẩy đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững, nhất là phát triển đô thị thông minh, đô thị sáng tạo; ưu tiên phát triển đô thị dọc các hành lang phát triển, vùng động lực, khu công nghiệp và dọc hai bên bờ sông Đáy. Đẩy mạnh thu hút, huy động mọi nguồn lực đầu tư; ưu tiên thu hút các dự án nhà ở xã hội, các dự án khu đô thị, khu nhà ở đáp ứng nhu cầu, sử dụng hiệu quả quỹ đất, hạn chế lãng phí tài nguyên đất. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 60%.
- Quyết liệt chỉ đạo, xử lý dứt điểm các vấn đề tồn đọng, kéo dài. Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các dự án; triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án. Phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo về giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc và các dự án tồn đọng. Tăng cường kiểm tra, xử lý các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách chậm tiến độ, sử dụng đất kém hiệu quả, kiên quyết thu hồi các dự án đã được giao đất, cho thuê đất, triển khai chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng, tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư.
- Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, triển khai hiệu quả Đề án phát triển kinh tế nhà nước và phương án sắp xếp, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước ngay sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về sắp xếp, cổ phần hóa, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần theo chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng, khai thác, xử lý nhà, đất của các doanh nghiệp nhà nước theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan. Tạo điều kiện thuận lợi để khu vực kinh tế tư nhân phát triển lành mạnh, bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực và cơ hội phát triển theo Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công; tập trung triển khai hiệu quả trong các lĩnh vực tài nguyên - môi trường, năng lượng, đầu tư công, doanh nghiệp và phát triển hạ tầng. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của địa phương trong công tác điều hành, thu hút đầu tư, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
c) Đối với nguồn tài lực
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, điều hành thu - chi ngân sách nhà nước. Tổ chức khai thác hiệu quả các nguồn thu, chú trọng nuôi dưỡng nguồn thu, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; phấn đấu hoàn thành dự toán thu ở mức cao nhất, bảo đảm nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Cơ cấu lại chi ngân sách địa phương theo hướng giảm mạnh chi thường xuyên, tăng chi đầu tư phát triển. Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, phòng, chống lãng phí; rà soát các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm sử dụng ngân sách tập trung, hiệu quả. Thực hiện triệt để tiết kiệm chi ngân sách; rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết; bố trí chi ngân sách theo hướng tích cực, tập trung nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội theo hướng đồng bộ. Chỉ ban hành mới các cơ chế, chính sách chi ngân sách nhà nước khi có nguồn tài chính bảo đảm, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động tối đa các nguồn lực tài chính khác nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh. Tiếp tục thực hiện hiệu quả việc cơ cấu lại đầu tư công; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, nhất là các dự án quan trọng, công trình trọng điểm; tăng cường theo dõi, giám sát, kiểm soát chặt chẽ, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, thực chất, đồng bộ, đột phá, có trọng tâm, trọng điểm và tầm nhìn dài hạn; gắn với phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI), qua đó tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực; chú trọng củng cố mối quan hệ giữa chính quyền các cấp với người dân, doanh nghiệp theo phương châm “Chính quyền đồng hành, cầu thị, lắng nghe, tháo gỡ thực chất các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp”. Tăng cường phối hợp, liên kết giữa Trung ương với địa phương, giữa các vùng, giữa các cơ quan nhà nước với các hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp; xây dựng mối liên kết giữa khu vực đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước nhằm tạo sự lan tỏa, tăng cường kết nối chuỗi sản xuất và chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tăng cường công tác quản lý trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng phù hợp với nguyên tắc thị trường, bảo đảm an toàn, lành mạnh và ổn định của hệ thống. Nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị và chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống, ổn định và phát triển bền vững hoạt động ngân hàng; mở rộng triển khai các sản phẩm tín dụng xanh, tín dụng số, tín dụng vi mô và tín dụng khởi nghiệp.
- Thu hút đầu tư có chọn lọc, sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI và ODA; ưu tiên các dự án có giá trị gia tăng cao, gắn với chuyển giao công nghệ, phát triển hạ tầng và chuỗi giá trị nội địa; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
d) Nguồn lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực, trọng tâm là quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh, giáo dục, đào tạo, y tế, tài nguyên - môi trường, nông nghiệp, quốc phòng, an ninh… nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phòng, chống lãng phí, góp phần nuôi dưỡng và làm giàu nguồn lực cho phát triển bền vững.
- Hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm và mô hình kinh doanh mới gắn với ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, blockchain, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới… nhằm tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh; gắn với chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế tuần hoàn. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng và triển khai các chính sách thu hút nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chất lượng cao. Xây dựng, phát triển và vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Ninh Bình phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu; tăng cường tương tác giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp trong giai đoạn 2026-2030.
đ) Nguồn lực văn hoá, lịch sử, truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa chiến lược quốc gia
- Rà soát toàn bộ hiện trạng văn hóa trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy văn hóa trở thành nguồn lực trực tiếp cho phát triển; làm cơ sở thực tiễn để triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025- 2035 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phát triển văn hóa, công nghiệp văn hóa, dịch vụ văn hóa theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có giá trị gia tăng cao.
- Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm lớn, có thương hiệu mạnh về du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản của vùng và cả nước, hội nhập sâu vào mạng lưới đô thị di sản mang danh hiệu UNESCO và nền kinh tế sáng tạo toàn cầu. Khẩn trương lập, hoàn thiện và tổ chức thực hiện các quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; trong đó ưu tiên các di tích quốc gia trọng điểm và di tích quốc gia đặc biệt trên địa bàn tỉnh.
e) Nguồn lực thương hiệu quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm Việt Nam
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam, gắn với cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Bình.
- Tiếp tục huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế để triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh về triển khai Quyết định số 1669/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Tiếp tục củng cố, bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, truyền thống tốt đẹp của con người và vùng đất Cố đô.
- Triển khai hiệu quả Đề án phát triển công nghiệp văn hóa gắn với du lịch; chú trọng tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, lễ hội; phát triển các lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, truyền thông - quảng cáo, phim trường - điện ảnh, nhiếp ảnh, thủ công mỹ nghệ, công viên chuyên đề, thiết kế sáng tạo, phần mềm và sản phẩm giải trí.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược thương hiệu quốc gia; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng, phát triển thương hiệu của tỉnh, từng bước tham gia và đóng góp vào thương hiệu quốc gia, gắn với bản sắc văn hóa các dân tộc.
- Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu; ưu tiên các sản phẩm có lợi thế quốc gia, tiềm năng xuất khẩu và giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới.
- Phối hợp xây dựng và phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp; tập trung hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn, có năng lực dẫn dắt mạng sản xuất và chuỗi giá trị trong nước và quốc tế; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp toàn cầu thông qua các cụm liên kết ngành, chuỗi cung ứng, khu công nghiệp và khu công nghệ hỗ trợ.
- Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, tổ chức hội chợ, triển lãm; tăng cường liên kết giữa Ninh Bình với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trọng tâm là thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận. Hỗ trợ doanh nghiệp thực thi hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA); tiếp tục hiện đại hóa công tác hướng dẫn, phổ biến quy tắc xuất xứ và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế thông qua các nền tảng số, nhằm nâng cao giá trị và vị thế các sản phẩm thế mạnh của tỉnh trên thị trường toàn cầu. Hỗ trợ hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài và văn phòng đại diện của các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Chương trình hành động này; ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, chỉ đạo.
2. Giao Sở Tài chính theo dõi hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Trên đây là Chương trình hành động triển khai Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh